Bảng giá đất Quảng Ninh năm 2026 mới nhất
Bảng giá đất Quảng Ninh năm 2026 được áp dụng từ ngày 1/1/2026 theo Nghị quyết 100/2025/NQ-HĐND của HĐND tỉnh. Bảng giá được xây dựng theo từng nhóm đất, khu vực và vị trí, trong đó giá đất ở được phân chia cụ thể theo vị trí 1, vị trí 2, vị trí 3 và vị trí 4. Đáng chú ý, từ ngày 19/7/2026, Nghị quyết 13/2026/NQ-HĐND chính thức có hiệu lực, bổ sung 51 vị trí giá đất, sửa đổi tên 90 vị trí và hủy bỏ 8 vị trí trong bảng giá đất hiện hành.

Bảng giá đất Quảng Ninh 2026 áp dụng từ ngày 1/1/2026
Ngày 16/12/2025, HĐND tỉnh Quảng Ninh thông qua Nghị quyết 100/2025/NQ-HĐND quy định bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 1/1/2026 trên địa bàn tỉnh.
Đây là bảng giá đất được xây dựng theo quy định mới của Luật Đất đai, thay thế hệ thống bảng giá đất trước đó. Nghị quyết áp dụng đối với cơ quan nhà nước, người sử dụng đất và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất trên địa bàn tỉnh.
Theo Nghị quyết 100/2025/NQ-HĐND, bảng giá đất Quảng Ninh năm 2026 được chia thành 4 nhóm chính:
- Phụ lục số 01: Bảng giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn, gồm đất ở, đất thương mại dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.
- Phụ lục số 02: Bảng giá đất phi nông nghiệp tại đô thị, gồm đất ở, đất thương mại dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.
- Phụ lục số 03: Bảng giá đất khu công nghiệp và cụm công nghiệp.
- Phụ lục số 04: Bảng giá đất nông nghiệp, trừ đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở.
Như vậy, bảng giá đất năm 2026 của Quảng Ninh không chỉ tập trung vào đất ở mà bao quát nhiều nhóm đất khác nhau, phục vụ việc xác định giá đất trong từng trường hợp theo quy định.
Bảng giá đất ở Quảng Ninh năm 2026
Trong bảng giá đất Quảng Ninh 2026, đất ở là nhóm được quan tâm nhiều nhất, đặc biệt tại các khu vực đô thị, các tuyến đường lớn và những địa bàn đang có tốc độ phát triển hạ tầng mạnh.
Đối với nhóm đất phi nông nghiệp, Quảng Ninh xác định giá theo từng vị trí. Cụ thể, vị trí 1 là các thửa đất bám đường, đoạn đường, phố, ngõ xóm có tên trong bảng giá và có điều kiện thuận lợi nhất.
Vị trí 2 là các thửa đất bám đường nhánh của vị trí 1, với chiều rộng đường từ 3 m trở lên.
Vị trí 3 là các thửa đất bám đường nhánh của vị trí 2 hoặc vị trí 1, có chiều rộng đường từ 2 m đến dưới 3 m.
Vị trí 4 là những thửa đất còn lại không thuộc ba nhóm vị trí trên.
Cách phân chia này khiến giá đất trong cùng một tuyến đường có thể chênh lệch đáng kể. Vì vậy, khi tra cứu giá đất Quảng Ninh, chỉ xác định tên đường hoặc địa phương là chưa đủ mà cần xác định chính xác vị trí của thửa đất.
Một số mức giá đất ở đáng chú ý tại Quảng Ninh năm 2026
Bảng giá đất đô thị cho thấy mức giá giữa các tuyến đường trên địa bàn Quảng Ninh có sự phân hóa rõ rệt.
Tại đường Giếng Đáy, đoạn từ đường 18A đến Trụ sở UBND phường, giá đất ở vị trí 1 được quy định ở mức 32,3 triệu đồng/m². Mức giá tại vị trí 2 là 13,8 triệu đồng/m², vị trí 3 là 6,6 triệu đồng/m² và vị trí 4 là 3,1 triệu đồng/m².
Đối với đường Ba Lan, giá đất ở vị trí 1 là 32 triệu đồng/m²; vị trí 2 là 12 triệu đồng/m²; vị trí 3 là 6,6 triệu đồng/m² và vị trí 4 là 3,1 triệu đồng/m².
Tại đường kết nối từ điểm cầu Cửa Lục 1 đến ngã 3 Kênh Đồng, mức giá đất ở vị trí 1 đạt 32,3 triệu đồng/m². Trong khi đó, vị trí 2 là 9,2 triệu đồng/m², vị trí 3 là 4,8 triệu đồng/m² và vị trí 4 là 2,1 triệu đồng/m².
Một số tuyến khác có mức giá thấp hơn. Chẳng hạn, tại đường Hữu Nghị, đoạn từ ngã 3 Đồng Đăng đến ngã tư Vạn Yên, giá đất ở vị trí 1 là 12 triệu đồng/m², vị trí 2 là 4 triệu đồng/m², vị trí 3 là 1,6 triệu đồng/m² và vị trí 4 là 1 triệu đồng/m².
| Tuyến đường/khu vực | VT1 | VT2 | VT3 | VT4 | Đường Giếng Đáy | 32,3 triệu | 13,8 triệu | 6,6 triệu | 3,1 triệu | Đường Ba Lan | 32 triệu | 12 triệu | 6,6 triệu | 3,1 triệu | Đường kết nối cầu Cửa Lục 1 – ngã 3 Kênh Đồng | 32,3 triệu | 9,2 triệu | 4,8 triệu | 2,1 triệu | Đường Hữu Nghị | 12 triệu | 4 triệu | 1,6 triệu | 1 triệu |
|---|
Đơn vị: đồng/m². Một số mức giá tiêu biểu theo Phụ lục số 02 của Nghị quyết 100/2025/NQ-HĐND.
Các mức giá trên cho thấy sự chênh lệch khá lớn giữa vị trí 1 và các vị trí phía trong. Đây cũng là điểm cần lưu ý khi đối chiếu bảng giá đất với từng thửa đất cụ thể.
Bảng giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn Quảng Ninh 2026
Đối với khu vực nông thôn, bảng giá đất được quy định tại Phụ lục số 01.
Nhóm này bao gồm giá đất ở tại nông thôn, giá đất thương mại dịch vụ và giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp. Tương tự khu vực đô thị, giá đất cũng được chia thành 4 vị trí.
Cách xác định vị trí đất tại khu vực nông thôn được xây dựng dựa trên mức độ tiếp cận đường giao thông và điều kiện của từng thửa đất. Vì vậy, những thửa đất nằm trực tiếp trên tuyến đường có tên trong bảng giá thường thuộc nhóm vị trí có mức giá cao hơn so với các thửa nằm sâu trong đường nhánh.
Bảng giá cũng được xây dựng chi tiết đến từng xã, tuyến đường và đoạn đường. Chẳng hạn, tại xã Quảng La, tuyến đường 279 được chia thành nhiều đoạn với mức giá khác nhau.
Đoạn từ giáp ranh phường Hoành Bồ đến ngã ba đường vào trường THCS Dân Chủ có giá đất ở vị trí 1 là 800.000 đồng/m², vị trí 2 là 350.000 đồng/m², vị trí 3 là 270.000 đồng/m² và vị trí 4 là 250.000 đồng/m².
Trong khi đó, đoạn từ ngã ba đường vào trường THCS Dân Chủ đến cầu Quảng La 1 có giá đất ở vị trí 1 là 750.000 đồng/m², vị trí 2 là 400.000 đồng/m², vị trí 3 là 270.000 đồng/m² và vị trí 4 là 250.000 đồng/m².
Điều này cho thấy bảng giá đất nông thôn cũng được xây dựng khá chi tiết, không áp dụng một mức giá chung cho toàn bộ địa bàn xã.
Giá đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất phi nông nghiệp
Bên cạnh đất ở, Nghị quyết 100/2025/NQ-HĐND còn quy định giá đất thương mại dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.
Hai nhóm đất này được xác định theo cùng hệ thống vị trí trong Phụ lục số 01 và Phụ lục số 02. Tuy nhiên, mức giá được quy định thấp hơn giá đất ở tương ứng tại nhiều khu vực.
Đối với các thửa đất có chiều sâu lớn, bảng giá còn áp dụng cơ chế chia lớp để xác định giá. Cụ thể, thửa đất có chiều sâu từ 30 m đến 100 m được chia thành hai lớp; phần diện tích lớp thứ nhất tính theo giá tại vị trí bám đường chính, trong khi 70% diện tích còn lại được tính bằng 75% giá của lớp thứ nhất.
Với thửa đất có chiều sâu trên 100 m, bảng giá chia thành ba lớp. Lớp đầu tiên tính 100% giá theo vị trí bám đường chính, lớp thứ hai tính 75% và lớp thứ ba tính 50%.
Quy định này giúp phản ánh sự khác biệt về khả năng tiếp cận giao thông giữa phần đất nằm sát mặt đường và phần diện tích nằm sâu phía trong.
Giá đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở
Một nội dung đáng chú ý trong bảng giá đất Quảng Ninh 2026 là cách xác định giá đối với đất nông nghiệp nằm trong cùng thửa đất có đất ở.
Theo Nghị quyết 100/2025/NQ-HĐND, giá đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở được xác định bằng 20% giá đất ở cùng vị trí. Nếu mức giá tính theo tỷ lệ này thấp hơn giá đất nông nghiệp cùng vị trí thì áp dụng bằng 2 lần giá đất nông nghiệp cùng loại đất và vị trí.
Tuy nhiên, nội dung này đã được sửa đổi tại Nghị quyết 13/2026/NQ-HĐND.
Theo quy định mới, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở đã được công nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện công nhận quyền sử dụng đất được xác định bằng 20% giá đất ở cùng vị trí, nhưng diện tích áp dụng tối đa không quá 2 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương theo quy định của cấp có thẩm quyền.
Quy định sửa đổi này có hiệu lực từ ngày 19/7/2026 và cần được lưu ý khi áp dụng bảng giá đất trong thực tế.
Quảng Ninh bổ sung 51 vị trí giá đất từ tháng 7/2026
Sau khi bảng giá đất mới được áp dụng từ đầu năm, Quảng Ninh tiếp tục rà soát và điều chỉnh một số nội dung.
Ngày 9/7/2026, HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết 13/2026/NQ-HĐND, có hiệu lực từ ngày 19/7/2026. Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết 100/2025/NQ-HĐND và cập nhật trực tiếp các phụ lục bảng giá đất.
Theo đó, bảng giá đất được bổ sung 51 vị trí giá đất, gồm:
- 16 vị trí tại Phụ lục số 01 thuộc các xã Thống Nhất, Điền Xá, Tiên Yên, Đầm Hà, Quảng Đức và Hoành Mô.
- 35 vị trí tại Phụ lục số 02 thuộc các phường Bình Khê, Mạo Khê, Hoàng Quế, Yên Tử, Vàng Danh, Uông Bí, Đông Mai, Liên Hòa, Quảng Yên, Hà Tu và Hoành Bồ.
Đây là thay đổi đáng chú ý bởi các vị trí được bổ sung nằm tại nhiều khu vực khác nhau của tỉnh, qua đó giúp bảng giá phản ánh cụ thể hơn hiện trạng sử dụng đất và các tuyến đường, khu vực mới phát sinh.
90 vị trí được sửa tên, 8 vị trí được hủy bỏ
Không chỉ bổ sung vị trí mới, Nghị quyết 13/2026/NQ-HĐND còn điều chỉnh hệ thống tên gọi trong bảng giá.
Cụ thể, 90 vị trí giá đất được sửa đổi tên gọi, gồm 14 vị trí tại Phụ lục số 01 và 76 vị trí tại Phụ lục số 02. Các địa bàn có vị trí được điều chỉnh tên gọi trải rộng từ Thống Nhất, Tiên Yên, Ba Chẽ, Đầm Hà, Hoành Mô, Quảng Hà đến nhiều phường và đặc khu như Mạo Khê, Đông Mai, Hiệp Hòa, Liên Hòa, Hà An, Việt Hưng, Hạ Long, Cẩm Phả, Móng Cái, Vân Đồn và Cô Tô.
Bên cạnh đó, 8 vị trí giá đất bị hủy bỏ, gồm 1 vị trí tại xã Điền Xá và 7 vị trí tại các phường Mạo Khê, Hồng Gai, Hoành Bồ và Móng Cái 2.
Như vậy, bảng giá đất Quảng Ninh 2026 hiện không nên được hiểu đơn thuần là bảng giá ban hành vào cuối năm 2025. Các phụ lục đã được cập nhật và điều chỉnh theo Nghị quyết 13/2026/NQ-HĐND.
Bảng giá đất Quảng Ninh 2026 có nhiều mức giá theo từng vị trí
Điểm nổi bật của bảng giá đất Quảng Ninh năm 2026 là mức độ phân hóa theo vị trí.
Cùng một tuyến đường, giá đất ở vị trí 1 có thể cao hơn nhiều lần so với vị trí 3 hoặc vị trí 4. Điều này được thể hiện rõ tại các tuyến đường có giá cao như đường Giếng Đáy, đường Ba Lan hay tuyến kết nối cầu Cửa Lục 1.
Ở khu vực nông thôn, sự chênh lệch cũng xuất hiện giữa các đoạn đường khác nhau trên cùng một tuyến. Vì vậy, khi sử dụng bảng giá đất để đối chiếu một thửa đất cụ thể, cần xác định đồng thời địa bàn hành chính, tên tuyến đường, đoạn đường và vị trí đất.
Đặc biệt, trường hợp một thửa đất tiếp giáp từ hai mặt đường trở lên cũng có cơ chế xác định giá riêng. Nếu có từ hai mặt đường rộng từ 3 m trở lên, giá đất được tính bằng 1,2 lần mức giá cao nhất của mặt đường tiếp giáp. Nếu có một mặt đường rộng từ 3 m trở lên, mức áp dụng là 1,1 lần mức giá cao nhất của mặt đường tiếp giáp.
Đây là yếu tố có thể tạo ra sự khác biệt đáng kể khi xác định giá đất đối với những thửa đất nằm ở vị trí góc hoặc có nhiều mặt tiếp giáp đường.
Bảng giá đất Quảng Ninh 2026 được áp dụng trong thời gian nào?
Nghị quyết 100/2025/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 1/1/2026 và là cơ sở ban hành bảng giá đất lần đầu áp dụng trên địa bàn tỉnh theo quy định mới.
Đến ngày 9/7/2026, HĐND tỉnh Quảng Ninh ban hành Nghị quyết 13/2026/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số nội dung của bảng giá. Nghị quyết này có hiệu lực từ 19/7/2026.
Do đó, khi tra cứu bảng giá đất Quảng Ninh tại thời điểm hiện nay, cần sử dụng bảng giá theo Nghị quyết 100/2025/NQ-HĐND đã được cập nhật, sửa đổi bởi Nghị quyết 13/2026/NQ-HĐND.
Đáng chú ý, nếu sau này có thay đổi về tên gọi hoặc địa giới hành chính của xã, thôn, bản, khu phố do chia tách, sáp nhập hoặc thành lập mới thì mức giá tại các vị trí vẫn được giữ nguyên theo bảng giá đất hiện hành, không phải thực hiện thủ tục sửa đổi lại tên vị trí đất chỉ vì thay đổi tên gọi hoặc địa giới.
Kết luận
Bảng giá đất Quảng Ninh 2026 được xây dựng theo từng nhóm đất, khu vực và vị trí, trong đó đất ở tại nông thôn và đô thị được chia thành 4 vị trí với mức giá khác nhau. Nhiều tuyến đường tại khu vực đô thị có giá đất vị trí 1 lên tới hơn 30 triệu đồng/m², trong khi mức giá tại các vị trí phía trong thấp hơn đáng kể.
Đáng chú ý, bảng giá đất đã tiếp tục được cập nhật từ ngày 19/7/2026 theo Nghị quyết 13/2026/NQ-HĐND. Tỉnh bổ sung 51 vị trí, sửa tên 90 vị trí và hủy 8 vị trí, đồng thời điều chỉnh quy định về đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở.
Với sự phân hóa lớn giữa các tuyến đường và vị trí, việc tra cứu bảng giá đất Quảng Ninh 2026 cần được thực hiện theo đúng địa bàn, tuyến đường, đoạn đường và vị trí của từng thửa đất. Đây cũng là cơ sở quan trọng để người dân, doanh nghiệp và nhà đầu tư tham khảo khi thực hiện các thủ tục, nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai.
Quyhoach24h.vn cung cấp thông tin quy hoạch, bảng giá đất và dữ liệu bất động sản tại các tỉnh, thành trên toàn quốc. Người đọc có thể liên hệ Quyhoach24h.vn để được hỗ trợ tra cứu thông tin quy hoạch và các dữ liệu liên quan đến thửa đất.
Nguồn thông tin
- Nghị quyết 100/2025/NQ-HĐND ngày 16/12/2025 của HĐND tỉnh Quảng Ninh về bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 1/1/2026.
- Nghị quyết 13/2026/NQ-HĐND ngày 9/7/2026 sửa đổi, bổ sung Nghị quyết 100/2025/NQ-HĐND.
- Cổng thông tin điện tử tỉnh Quảng Ninh – thông tin về Nghị quyết 13/2026/NQ-HĐND.
- Thư Viện Pháp Luật – tổng hợp bảng giá đất ở tại Quảng Ninh năm 2026.
Nguồn tham khảo
Nghị quyết 100/2025/NQ-HĐND – Công báo tỉnh Quảng Ninh
Nghị quyết 13/2026/NQ-HĐND – Công báo tỉnh Quảng Ninh
Thông tin Nghị quyết 13/2026/NQ-HĐND – Cổng thông tin tỉnh Quảng Ninh
Bảng giá đất ở tại Quảng Ninh năm 2026 – Thư Viện Pháp Luật


