Bảng giá đất Phú Thọ 2026: Chi tiết giá đất theo từng khu vực, vị trí
Bảng giá đất Phú Thọ 2026 được ban hành theo Nghị quyết 85/2025/NQ-HĐND ngày 30/12/2025 của HĐND tỉnh Phú Thọ, chính thức áp dụng từ ngày 1/1/2026. Đây là bảng giá đất lần đầu được áp dụng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ mới sau khi sắp xếp đơn vị hành chính, bao gồm địa bàn Phú Thọ, Vĩnh Phúc và Hòa Bình trước đây.
Bảng giá được xây dựng với phạm vi rộng, bao gồm đất nông nghiệp, đất ở, đất thương mại dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất khu đô thị, khu nhà ở và một số nhóm đất có tính chất đặc thù. Đặc biệt, giá đất ở được quy định chi tiết đến từng xã, phường, tuyến đường, đoạn đường và vị trí.

Bảng giá đất Phú Thọ 2026 mới nhất
Theo Nghị quyết 85/2025/NQ-HĐND, bảng giá đất Phú Thọ 2026 được chia thành nhiều phụ lục để xác định giá cho từng nhóm đất và từng khu vực.
Đáng chú ý, phụ lục về đất ở, đất thương mại dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp được xây dựng chi tiết cho 148 xã, phường trên địa bàn tỉnh.
| Nhóm | Nội dung |
|---|---|
| Đất nông nghiệp | Đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất |
| Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp | Giá đất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp |
| Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | Giá đất phục vụ khai thác cát, sỏi |
| Đất khu đô thị, khu nhà ở | Giá đất tại các khu đô thị, khu nhà ở |
| Đất ở | Giá theo từng xã, phường, tuyến đường, đoạn đường và vị trí |
| Đất thương mại, dịch vụ | Giá được xác định theo từng địa bàn và vị trí |
| Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | Giá theo từng khu vực, tuyến đường và vị trí |
Đơn vị tính chủ yếu trong các phụ lục là 1.000 đồng/m².
So với việc chỉ sử dụng một mức giá chung cho toàn tỉnh, cách phân chia này cho phép xác định sát hơn giá đất theo điều kiện thực tế của từng khu vực.
Bảng giá đất ở Phú Thọ 2026
Đất ở là nhóm có sự phân hóa mạnh trong bảng giá đất Phú Thọ 2026. Mức giá cao tập trung tại các tuyến đường trung tâm của những phường đô thị, trong khi giá tại các xã và khu vực xa trung tâm thấp hơn.
Đáng chú ý, giá đất ở được xác định theo 4 vị trí tại nhiều bảng. Vị trí 1 thường là khu vực có khả năng tiếp cận trực tiếp với tuyến đường được quy định trong bảng giá.
Bảng giá đất Phú Thọ 2026 tại phường Việt Trì
Phường Việt Trì là một trong những khu vực có giá đất ở cao trên địa bàn tỉnh.
Một số tuyến đường tiêu biểu:
| Tuyến đường | Đoạn đường | VT1 | VT2 | VT3 | VT4 |
|---|---|---|---|---|---|
| Đường Hùng Vương | Đường Trần Phú – Đường Quang Trung | 84.000 | 46.200 | 33.600 | 16.800 |
| Đường Trần Phú | Đường Hùng Vương – Đường Nguyễn Tất Thành | 53.000 | 29.200 | 21.200 | 10.600 |
| Đường Nguyễn Tất Thành | Vòng xuyến UBND tỉnh – Đường Châu Phong | 47.000 | 25.900 | 18.800 | 9.400 |
Đơn vị: 1.000 đồng/m².
Như vậy, giá đất ở vị trí 1 trên đường Hùng Vương đạt 84 triệu đồng/m². Đây là một trong những mức giá đáng chú ý trong bảng giá đất Phú Thọ 2026.
Đường Trần Phú có giá vị trí 1 là 53 triệu đồng/m², trong khi đoạn đường Nguyễn Tất Thành được xác định ở mức 47 triệu đồng/m².
Sự chênh lệch này cho thấy giá đất Nhà nước không chỉ phụ thuộc vào đơn vị hành chính mà còn được xác định cụ thể theo từng tuyến và đoạn đường.
Bảng giá đất tại phường Nông Trang
Phường Nông Trang cũng có nhiều tuyến đường với mức giá cao, đặc biệt là đường Hùng Vương.
| Tuyến đường | Đoạn đường | VT1 | VT2 | VT3 | VT4 |
|---|---|---|---|---|---|
| Đường Hùng Vương | Đường Quang Trung – Đường Nguyễn Du | 84.000 | 46.200 | 33.600 | 16.800 |
| Đường Nguyễn Du | Ngã tư dốc Dệt – Công ty Licogi 14 | 63.000 | 34.700 | 25.300 | 12.600 |
| Đường Nguyễn Du | Công ty Licogi 14 – Đường sắt cắt ngang | 53.000 | 28.900 | 21.000 | 10.500 |
| Đường Hùng Vương | Đường sắt cắt ngang – Cầu Phú Năng | 32.000 | 17.400 | 12.600 | 6.300 |
Đơn vị: 1.000 đồng/m².
Đường Hùng Vương tiếp tục là tuyến có giá đất cao tại khu vực trung tâm. Giá vị trí 1 đạt 84 triệu đồng/m², tương đương mức cao nhất được ghi nhận tại phường Việt Trì trong nhóm tuyến nêu trên.
Bảng giá đất tại khu vực Vĩnh Phúc cũ
Bảng giá đất Phú Thọ 2026 không chỉ bao gồm địa bàn Phú Thọ cũ mà còn bao phủ toàn bộ khu vực Vĩnh Phúc và Hòa Bình trước khi sắp xếp.
Tại khu vực Vĩnh Phúc cũ, các phường như Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc, Phúc Yên, Xuân Hòa cùng nhiều xã khác được quy định riêng trong bảng giá.
Điểm đáng chú ý là giá đất nông nghiệp tại nhiều đơn vị hành chính thuộc khu vực này được quy định ở mức 95.000 đồng/m² đối với đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản và đất trồng cây lâu năm. Đất rừng sản xuất tại một số địa bàn được xác định ở mức 45.000 đồng/m².
Điều này cho thấy bảng giá đất Phú Thọ 2026 đã tích hợp dữ liệu giá đất của các khu vực trước sáp nhập vào cùng một hệ thống bảng giá cấp tỉnh.
Bảng giá đất tại khu vực Hòa Bình cũ
Tương tự, khu vực Hòa Bình cũ được cập nhật trong hệ thống bảng giá đất Phú Thọ 2026.
Giá đất tại khu vực này được xác định theo từng phường, xã, tuyến đường và điều kiện tiếp cận. Các tuyến đường trong khu vực đô thị được phân chia thành nhiều vị trí.
Đối với các tuyến đường nhỏ, mức giá còn được xác định căn cứ vào độ rộng đường thực tế, chẳng hạn các nhóm đường dưới 1,5 m, từ 1,5 m đến dưới 2,5 m hoặc các tuyến có độ rộng lớn hơn.
Cách phân chia này giúp phản ánh sự khác biệt về khả năng tiếp cận của từng thửa đất thay vì áp dụng một mức giá đồng nhất cho toàn bộ khu vực.
Bảng giá đất nông nghiệp Phú Thọ 2026
Bảng giá đất nông nghiệp Phú Thọ 2026 được quy định tại Phụ lục 01 kèm theo Nghị quyết 85/2025/NQ-HĐND.
Các nhóm đất chính gồm:
- Đất trồng cây hằng năm, bao gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác.
- Đất nuôi trồng thủy sản.
- Đất trồng cây lâu năm.
- Đất rừng sản xuất.
Một số mức giá tiêu biểu:
| Đơn vị hành chính | Đất trồng cây hằng năm | Đất nuôi trồng thủy sản | Đất trồng cây lâu năm | Đất rừng sản xuất |
|---|---|---|---|---|
| Phường Việt Trì | 95.000 | 85.000 | 82.000 | 37.000 |
| Phường Nông Trang | 95.000 | 85.000 | 82.000 | 37.000 |
| Phường Thanh Miếu | 95.000 | 85.000 | 82.000 | 37.000 |
| Phường Vân Phú | 95.000 | 85.000 | 82.000 | 37.000 |
| Xã Hy Cương | 83.000 | 68.000 | 65.000 | 21.000 |
| Xã Hạ Hòa | 78.000 | 65.000 | 62.000 | 29.000 |
| Xã Xuân Lũng | 72.000 | 60.000 | 58.000 | 26.000 |
| Xã Lâm Thao | 78.000 | 65.000 | 62.000 | 29.000 |
Đơn vị: đồng/m².
Bảng giá cho thấy giá đất nông nghiệp tại các phường trung tâm cao hơn một số xã. Tuy nhiên, mức giá cũng thay đổi theo từng loại đất, đặc biệt giữa đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm và đất rừng sản xuất.
Bảng giá đất thương mại, dịch vụ Phú Thọ 2026
Đất thương mại, dịch vụ được quy định cùng với đất ở và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp trong các bảng giá chi tiết của từng xã, phường.
Tại phường Việt Trì, một số mức giá vị trí 1 như sau:
| Tuyến đường | Giá đất thương mại, dịch vụ VT1 |
|---|---|
| Đường Hùng Vương | 42.000.000 |
| Đường Trần Phú | 26.500.000 |
| Đường Nguyễn Tất Thành | 23.500.000 |
Đơn vị: đồng/m².
Có thể thấy giá đất thương mại, dịch vụ được xác định thấp hơn đất ở trên cùng tuyến. Chẳng hạn, đường Hùng Vương có giá đất ở vị trí 1 là 84 triệu đồng/m², trong khi đất thương mại, dịch vụ cùng vị trí là 42 triệu đồng/m².
Sự phân biệt này có ý nghĩa quan trọng khi xác định nghĩa vụ tài chính đối với các thửa đất sử dụng cho hoạt động kinh doanh, dịch vụ.
Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh Phú Thọ 2026
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cũng được quy định riêng trong bảng giá đất Phú Thọ 2026.
Tại phường Việt Trì, mức giá vị trí 1 trên một số tuyến đường:
| Tuyến đường | Giá đất cơ sở sản xuất PNN VT1 |
|---|---|
| Đường Hùng Vương | 33.600.000 |
| Đường Trần Phú | 21.200.000 |
| Đường Nguyễn Tất Thành | 18.800.000 |
Đơn vị: đồng/m².
Như vậy, trên cùng một tuyến đường, ba nhóm đất ở, thương mại dịch vụ và cơ sở sản xuất phi nông nghiệp có thể có mức giá hoàn toàn khác nhau.
Do đó, khi tra cứu bảng giá đất Phú Thọ 2026, cần xác định đúng mục đích sử dụng đất trước khi đối chiếu đơn giá.
Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp Phú Thọ 2026
Phú Thọ là địa phương có quỹ đất công nghiệp đáng kể sau sắp xếp. Vì vậy, bảng giá đất năm 2026 dành riêng một phụ lục cho đất khu công nghiệp và cụm công nghiệp.
Mức giá được xác định theo từng khu vực và từng khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo bảng giá ban hành kèm nghị quyết.
Nhóm đất này có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định nghĩa vụ tài chính và quản lý quỹ đất phục vụ phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Bảng giá đất khu đô thị, khu nhà ở Phú Thọ 2026
Ngoài bảng giá đất theo xã, phường và tuyến đường, Nghị quyết 85/2025/NQ-HĐND còn có Phụ lục 04 về bảng giá đất khu đô thị, khu nhà ở tỉnh Phú Thọ.
Đây là nhóm bảng giá cần lưu ý khi tra cứu các dự án khu đô thị, khu nhà ở đã được xác định cụ thể trong hệ thống bảng giá.
Giá đất tại từng khu vực được xác định theo tên dự án, khu vực hoặc vị trí tương ứng trong phụ lục.
Bảng giá đất Phú Thọ 2026 dùng để làm gì?
Bảng giá đất Phú Thọ 2026 là căn cứ để thực hiện các trường hợp pháp luật quy định sử dụng bảng giá đất.
Trong thực tế, bảng giá có thể được sử dụng để xác định một số nghĩa vụ tài chính về đất đai, thuế, lệ phí và các khoản phải nộp khác tùy từng trường hợp.
Bảng giá cũng phục vụ công tác quản lý Nhà nước về đất đai và là cơ sở tham chiếu trong những trường hợp pháp luật yêu cầu áp dụng bảng giá đất.
Tuy nhiên, bảng giá đất Nhà nước không đồng nghĩa với giá giao dịch bất động sản trên thị trường. Đây là điểm cần phân biệt khi sử dụng thông tin để đánh giá giá trị một bất động sản.
Cách tra cứu bảng giá đất Phú Thọ 2026
Để tra cứu đúng giá của một thửa đất, cần xác định lần lượt các thông tin quan trọng.
Xác định loại đất
Trước hết cần kiểm tra mục đích sử dụng đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Ví dụ, đất ở sẽ tra theo bảng giá đất ở; đất trồng cây lâu năm phải tra theo bảng giá đất trồng cây lâu năm; đất thương mại, dịch vụ phải sử dụng bảng tương ứng.
Xác định xã, phường
Sau sắp xếp đơn vị hành chính, tên đơn vị hành chính hiện tại có thể khác với địa danh trước đây.
Vì vậy, khi tra cứu bảng giá đất Phú Thọ 2026 cần xác định đúng xã hoặc phường hiện hành của thửa đất.
Xác định tuyến đường và đoạn đường
Đối với đất ở và đất phi nông nghiệp tại đô thị, cần xác định chính xác tuyến đường.
Nếu bảng giá chia thành nhiều đoạn, cần tiếp tục xác định thửa đất thuộc đoạn nào. Chỉ xác định đúng tên đường nhưng bỏ qua đoạn đường có thể dẫn tới việc áp dụng sai giá.
Xác định vị trí thửa đất
Cuối cùng là xác định vị trí 1, vị trí 2, vị trí 3 hoặc vị trí 4 theo quy định của bảng giá tương ứng.
Đây là yếu tố tạo ra sự chênh lệch rất lớn. Chẳng hạn, đường Hùng Vương tại phường Việt Trì có giá đất ở từ 84 triệu đồng/m² tại vị trí 1 xuống 16,8 triệu đồng/m² tại vị trí 4.
Lưu ý khi tra cứu bảng giá đất Phú Thọ 2026
Bảng giá đất Phú Thọ 2026 được áp dụng từ ngày 1/1/2026 và được xây dựng cho toàn bộ địa bàn tỉnh mới sau sắp xếp.
Do đó, khi sử dụng các tài liệu bảng giá đất cũ của Phú Thọ, Vĩnh Phúc hoặc Hòa Bình, cần kiểm tra thời điểm hiệu lực và phạm vi áp dụng. Không nên lấy đơn giá của bảng giá cũ để thay thế trực tiếp cho bảng giá năm 2026.
Ngoài ra, giá trong bảng là giá đất do Nhà nước quy định, không phải giá mua bán thực tế. Giá thị trường của bất động sản còn phụ thuộc vào vị trí, quy hoạch, pháp lý, diện tích, mặt tiền, hạ tầng và khả năng khai thác.
Trong trường hợp dùng bảng giá để tính nghĩa vụ tài chính, cần đối chiếu thêm các văn bản hướng dẫn và quy định có hiệu lực tại thời điểm thực hiện thủ tục.
Kết luận
Bảng giá đất Phú Thọ 2026 được ban hành theo Nghị quyết 85/2025/NQ-HĐND ngày 30/12/2025 và áp dụng từ ngày 1/1/2026. Bảng giá bao phủ toàn bộ tỉnh Phú Thọ mới, bao gồm địa bàn Phú Thọ, Vĩnh Phúc và Hòa Bình trước sắp xếp.
Đối với đất ở, giá được quy định chi tiết theo xã, phường, tuyến đường, đoạn đường và vị trí. Tại phường Việt Trì và Nông Trang, đường Hùng Vương có giá đất ở vị trí 1 lên tới 84 triệu đồng/m². Trong khi đó, các nhóm đất thương mại, dịch vụ và cơ sở sản xuất phi nông nghiệp trên cùng tuyến có mức giá thấp hơn theo mục đích sử dụng.
Đối với đất nông nghiệp, bảng giá cũng phân chia theo từng loại đất và địa bàn. Vì vậy, việc tra cứu chính xác cần dựa trên đầy đủ thông tin về loại đất, đơn vị hành chính, tuyến đường và vị trí của thửa đất.
Quyhoach24h.vn sẽ tiếp tục cập nhật thông tin về bảng giá đất, quy hoạch, hạ tầng giao thông và các dự án đô thị tại Phú Thọ. Qua đó, giúp người dân và nhà đầu tư theo dõi những thay đổi mới trong không gian phát triển của khu vực.
Nguồn thông tin
- Nghị quyết 85/2025/NQ-HĐND ngày 30/12/2025 của HĐND tỉnh Phú Thọ.
- Phụ lục bảng giá đất ban hành kèm theo Nghị quyết 85/2025/NQ-HĐND.
- Hệ thống tra cứu bảng giá đất năm 2026.
- Quyết định 04/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh Phú Thọ về định mức kinh tế – kỹ thuật xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất.
Nguồn tham khảo
- Nghị quyết 85/2025/NQ-HĐND về bảng giá đất Phú Thọ 2026
- Tra cứu bảng giá đất Phú Thọ 2026
- Toàn bộ bảng giá đất Phú Thọ 2026 theo Nghị quyết 85
- Bảng giá đất ở Phú Thọ năm 2026
- Quyết định 04/2026/QĐ-UBND về xây dựng và điều chỉnh bảng giá đất Phú Thọ


