Bảng giá đất Hưng Yên 2026: Toàn cảnh giá đất sau sáp nhập

Bảng giá đất Hưng Yên 2026 được ban hành lần đầu theo Nghị quyết 812/2025/NQ-HĐND ngày 23/12/2025, công bố áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên mới. Bảng giá bao gồm đất nông nghiệp, đất ở, đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp và đất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.

Đáng chú ý, bảng giá đất đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị quyết 06/2026/NQ-HĐND ngày 12/06/2026. Vì vậy, khi tra cứu giá đất Hưng Yên năm 2026 ở thời điểm hiện tại cần sử dụng bảng giá ban hành kèm Nghị quyết 812/2025/NQ-HĐND cùng các nội dung cập nhật tại Nghị quyết 06/2026/NQ-HĐND.

Trọn bộ Bảng giá đất Hưng Yên áp dụng từ 1/1/2026 chính thức mới nhất?

Bảng giá đất Hưng Yên 2026 mới nhất

Bảng giá đất Hưng Yên 2026 được xây dựng trên phạm vi tỉnh Hưng Yên sau khi hợp nhất tỉnh Hưng Yên và tỉnh Thái Bình. Hệ thống bảng giá được phân theo xã, phường và các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.

Theo Nghị quyết 812/2025/NQ-HĐND, bảng giá đất gồm các nhóm chính:

Nhóm đất Nội dung
Đất nông nghiệp Đất trồng cây hằng năm, cây lâu năm, nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất chăn nuôi tập trung và các loại đất nông nghiệp khác
Đất ở Đất ở tại xã và đất ở tại phường
Đất thương mại, dịch vụ Áp dụng tại xã và phường
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp Áp dụng tại xã và phường
Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp Quy định riêng theo từng khu vực

Các bảng giá được xây dựng chi tiết đến từng tuyến đường, đoạn đường, vị trí và khu vực.

Bảng giá đất ở Hưng Yên 2026

Đất ở là nhóm có mức độ phân hóa lớn trong bảng giá đất Hưng Yên 2026. Giá không được quy định theo một mức chung cho toàn tỉnh mà được xác định theo từng xã, phường, tuyến đường, đoạn đường và vị trí.

Đối với đất ở tại phường, bảng giá chủ yếu xác định theo từng tuyến phố, đường giao thông và các đoạn đường cụ thể. Trong khi đó, đất ở tại xã được phân chia theo từng tuyến đường, khu vực dân cư, đường làng, trục giao thông và các vị trí tương ứng.

Một thửa đất có cùng địa bàn nhưng nằm trên hai đoạn đường khác nhau có thể có mức giá hoàn toàn khác nhau. Vì vậy, khi tra cứu cần xác định chính xác tên tuyến đường và điểm đầu, điểm cuối của đoạn đường.

Bảng giá đất ở tại một số khu vực Hưng Yên

Một số mức giá trong bảng tra cứu năm 2026 cho thấy sự chênh lệch đáng kể giữa các tuyến đường.

Địa bàn Tuyến đường Đoạn đường VT1
Xã Tiền Hải Đường Tây Sơn Từ phố Tân Thành đến đường Tiền Châu 7.100.000 đồng/m²
Xã Tiền Hải Đường Tiền Châu Từ đường 14-10 đến Khu công nghiệp Tiền Hải 11.300.000 đồng/m²
Xã Tiền Hải Đường Tiền Châu Từ giáp Khu công nghiệp Tiền Hải đến giáp xã Tây Ninh cũ 8.500.000 đồng/m²
Xã Tiền Hải Đường Vũ Trọng Từ đường Nguyễn Quang Bích đến phố Hùng Thắng 14.100.000 đồng/m²
Xã Tiền Hải Phố An Bình Từ đường Hoàng Văn Thái đến ngõ 72 phố Bùi Xuân Sắc 11.300.000 đồng/m²

Đơn vị: đồng/m².

Các mức giá trên cho thấy ngay trong một địa bàn như xã Tiền Hải, giá đất ở vị trí 1 đã có sự khác biệt đáng kể. Đường Vũ Trọng trong đoạn được nêu có giá 14,1 triệu đồng/m², trong khi đường Tây Sơn có giá 7,1 triệu đồng/m².

Sự chênh lệch này phản ánh cách xây dựng bảng giá theo lợi thế của từng tuyến đường thay vì áp dụng một mức giá bình quân cho toàn xã.

Bảng giá đất Hưng Yên 2026 tại khu vực đô thị

Tại các phường, giá đất ở được quy định chi tiết hơn theo từng tuyến phố và đoạn đường.

Một số tuyến đường trung tâm có mức giá vị trí 1 cao hơn đáng kể so với các tuyến nằm xa khu vực trung tâm. Bảng giá cũng phân biệt rõ giá của từng vị trí từ VT1 đến VT4, thậm chí có trường hợp có VT5.

Ví dụ, tại phường Trần Hưng Đạo, bảng giá đất thương mại, dịch vụ đô thị cho thấy:

Tuyến phố Đoạn đường VT1
Phố Kim Đồng Phố Trần Hưng Đạo – đường Trần Nhân Tông 10.400.000 đồng/m²
Phố Lê Lợi Phố Lê Quý Đôn – đường Lý Bôn 28.800.000 đồng/m²
Phố Lê Lợi Đường Lý Bôn – phố Đốc Nhưỡng 27.500.000 đồng/m²
Phố Lê Quý Đôn Đường Trần Nhân Tông – phố Trần Hưng Đạo 34.300.000 đồng/m²
Phố Lê Quý Đôn Phố Trần Hưng Đạo – phố Lê Lợi 30.000.000 đồng/m²

Đơn vị: đồng/m².

Điểm đáng chú ý là ngay trên cùng một tuyến phố, giá đất có thể thay đổi theo từng đoạn. Vì vậy, việc chỉ tìm kiếm theo tên đường mà bỏ qua đoạn đường có thể dẫn đến kết quả không chính xác.

Bảng giá đất nông nghiệp Hưng Yên 2026

Bảng giá đất nông nghiệp Hưng Yên 2026 được quy định tại Bảng 01 ban hành kèm Nghị quyết 812/2025/NQ-HĐND.

Nhóm đất này gồm đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất chăn nuôi tập trung và các loại đất nông nghiệp khác.

Giá đất nông nghiệp được xác định theo từng khu vực, loại đất và vị trí. Điều này giúp phản ánh sự khác biệt về điều kiện sản xuất, khả năng tiếp cận giao thông và vị trí của khu đất.

Giá đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư

Một nội dung đáng chú ý được Nghị quyết 06/2026/NQ-HĐND sửa đổi là cách xác định giá đối với đất nông nghiệp nằm xen kẽ trong khu dân cư và đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có nhà ở.

Theo quy định mới, các loại đất này được tính bằng 1,5 lần mức giá đất nông nghiệp cùng loại được quy định trong bảng giá đất.

Quy định này có ý nghĩa trực tiếp đối với những thửa đất nông nghiệp nằm trong khu dân cư hoặc có nhà ở trên cùng thửa, bởi mức giá áp dụng không còn đơn thuần là mức giá đất nông nghiệp thông thường.

Bảng giá đất thương mại, dịch vụ Hưng Yên 2026

Đất thương mại, dịch vụ được quy định chung trong các bảng giá đất tại xã và phường.

Đối với khu vực đô thị, giá đất thương mại, dịch vụ được xác định theo tuyến đường, đoạn đường và vị trí. Tại khu vực nông thôn, giá cũng được phân chia theo các tuyến giao thông và khu vực cụ thể.

Chẳng hạn, tại phường Trần Hưng Đạo, giá đất thương mại, dịch vụ vị trí 1 trên phố Lê Quý Đôn có mức 34,3 triệu đồng/m² đối với đoạn từ đường Trần Nhân Tông đến phố Trần Hưng Đạo.

Mức giá này cho thấy giá trị đất thương mại, dịch vụ tại các tuyến đường trung tâm có thể cao hơn đáng kể so với các khu vực nằm sâu trong khu dân cư.

Bảng giá đất sản xuất phi nông nghiệp Hưng Yên 2026

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cũng được quy định trong bảng giá đất Hưng Yên 2026.

Nhóm đất này được phân biệt với đất ở và đất thương mại, dịch vụ. Khi tra cứu cần căn cứ vào mục đích sử dụng đất ghi trên hồ sơ pháp lý để xác định đúng bảng giá.

Đối với từng xã, phường, giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp được xác định đồng thời với giá đất ở và đất thương mại, dịch vụ trong các bảng tương ứng.

Nghị quyết 06/2026/NQ-HĐND tiếp tục sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Bảng 02 – giá đất tại xã và Bảng 03 – giá đất tại phường, trong đó có các mức giá liên quan đến đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp Hưng Yên 2026

Đất tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp được quy định riêng tại Bảng 04.

Đây là nhóm đất có vai trò đặc biệt tại Hưng Yên bởi tỉnh mới có không gian phát triển công nghiệp rộng, bao gồm cả khu vực Hưng Yên và Thái Bình trước khi hợp nhất.

Nghị quyết 06/2026/NQ-HĐND đã sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Bảng 04 và ban hành phần cập nhật tại Bảng 04a.

Do đó, khi xác định giá đất trong khu công nghiệp hoặc cụm công nghiệp, cần sử dụng đúng bảng riêng dành cho nhóm đất này thay vì lấy giá đất ở hoặc đất thương mại, dịch vụ của khu vực lân cận.

Bảng giá đất Hưng Yên 2026 sau sáp nhập Hưng Yên và Thái Bình

Một điểm quan trọng khi tra cứu bảng giá đất Hưng Yên 2026 là phạm vi áp dụng đã bao gồm toàn bộ địa bàn tỉnh Hưng Yên mới sau khi hợp nhất Hưng Yên và Thái Bình.

Vì vậy, các khu vực thuộc tỉnh Thái Bình trước đây hiện được tra cứu trong hệ thống bảng giá đất của tỉnh Hưng Yên mới.

Hệ thống tra cứu hiện thể hiện nhiều xã, phường thuộc khu vực Thái Bình trước đây. Chẳng hạn, xã Tiền Hải có các tuyến như đường Tây Sơn, đường Tiền Châu, đường Vũ Trọng và phố An Bình được quy định cụ thể về giá đất ở.

Điều này giúp bảng giá được thống nhất trên toàn tỉnh thay vì tiếp tục sử dụng hai hệ thống bảng giá cấp tỉnh riêng biệt.

Bảng giá đất Hưng Yên 2026 được điều chỉnh từ tháng 6

Nghị quyết 06/2026/NQ-HĐND ngày 12/06/2026 là văn bản cần đặc biệt lưu ý khi tra cứu bảng giá đất hiện nay.

Nghị quyết này sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết 812/2025/NQ-HĐND, trong đó cập nhật:

  • Bảng 01 về giá đất nông nghiệp.
  • Bảng 02 về đất ở, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp và đất thương mại, dịch vụ tại xã.
  • Bảng 03 về đất ở, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp và đất thương mại, dịch vụ tại phường.
  • Bảng 04 về đất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.

Một số vị trí, tuyến đường và mức giá cũng được bãi bỏ hoặc điều chỉnh. Trong đó có các vị trí tại xã Nam Cường, xã Quỳnh Phụ và phường Thái Bình.

Do đó, những bảng giá chỉ căn cứ Nghị quyết 812/2025/NQ-HĐND mà không cập nhật Nghị quyết 06/2026/NQ-HĐND có thể chưa phản ánh đầy đủ bảng giá đang được áp dụng.

Hệ số điều chỉnh giá đất Hưng Yên năm 2026

Bên cạnh bảng giá đất, Hưng Yên còn ban hành Quyết định 32/2026/QĐ-UBND ngày 01/07/2026 về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026.

Bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất là hai nội dung khác nhau. Bảng giá quy định mức giá theo loại đất, khu vực và vị trí; trong khi hệ số điều chỉnh được sử dụng trong những trường hợp pháp luật quy định để xác định giá đất sau khi áp dụng hệ số.

Vì vậy, khi tính toán nghĩa vụ tài chính hoặc xử lý hồ sơ đất đai cụ thể, cần xác định đúng trường hợp pháp luật yêu cầu áp dụng bảng giá đất hay hệ số điều chỉnh.

Cách tra cứu bảng giá đất Hưng Yên 2026

Để tra cứu chính xác giá một thửa đất, cần thực hiện theo từng bước.

Xác định loại đất

Trước tiên xác định mục đích sử dụng đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hồ sơ địa chính.

Đất ở, đất nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất phi nông nghiệp có bảng giá và cách xác định khác nhau.

Xác định xã hoặc phường

Sau khi xác định loại đất, cần xác định đúng xã, phường nơi có thửa đất.

Đây là bước quan trọng bởi bảng giá được phân chia theo từng địa bàn và đã được cập nhật theo hệ thống đơn vị hành chính mới.

Xác định tuyến đường, đoạn đường

Đối với đất ở và đất phi nông nghiệp, cần tìm đúng tên đường và đoạn đường.

Không nên lấy mức giá của một tuyến đường để áp dụng cho toàn bộ tuyến nếu bảng giá đã chia thành nhiều đoạn.

Xác định vị trí

Cuối cùng xác định thửa đất thuộc VT1, VT2, VT3, VT4 hay VT5 theo bảng tương ứng.

Sự khác biệt giữa các vị trí có thể rất lớn. Vì vậy, chỉ xác định đúng tên đường nhưng bỏ qua vị trí vẫn chưa đủ để tính giá đất chính xác.

Lưu ý khi tra cứu bảng giá đất Hưng Yên 2026

Bảng giá đất Hưng Yên 2026 là giá đất do Nhà nước quy định, không phải giá mua bán thực tế trên thị trường.

Giá giao dịch bất động sản có thể cao hơn hoặc thấp hơn bảng giá tùy thuộc vào vị trí, diện tích, mặt tiền, pháp lý, quy hoạch, hạ tầng giao thông, khả năng kinh doanh và nhu cầu thị trường.

Ngoài ra, bảng giá năm 2026 đã được sửa đổi trong tháng 6. Do đó, khi tra cứu cần đối chiếu đồng thời Nghị quyết 812/2025/NQ-HĐND và Nghị quyết 06/2026/NQ-HĐND.

Đặc biệt, với đất nông nghiệp nằm xen kẽ trong khu dân cư hoặc trong cùng thửa đất có nhà ở, cần lưu ý quy định mới về mức giá bằng 1,5 lần giá đất nông nghiệp cùng loại.

Kết luận

Bảng giá đất Hưng Yên 2026 được ban hành lần đầu theo Nghị quyết 812/2025/NQ-HĐND và công bố áp dụng từ ngày 01/01/2026. Bảng giá bao gồm đất nông nghiệp, đất ở, đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp và đất tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp.

Sau đó, HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết 06/2026/NQ-HĐND ngày 12/06/2026 để sửa đổi, bổ sung nhiều nội dung của bảng giá, trong đó cập nhật giá đất nông nghiệp, đất ở, đất thương mại, dịch vụ, đất sản xuất phi nông nghiệp và đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp.

Bảng giá được xây dựng chi tiết theo xã, phường, tuyến đường, đoạn đường và vị trí. Vì vậy, để xác định chính xác giá của một thửa đất, cần đối chiếu đầy đủ loại đất, địa bàn, tuyến đường và vị trí tương ứng.

Quyhoach24h.vn sẽ tiếp tục cập nhật thông tin về bảng giá đất, quy hoạch, hạ tầng giao thông và các dự án đô thị tại Hưng Yên. Qua đó, giúp người dân và nhà đầu tư theo dõi những thay đổi mới trong không gian phát triển của khu vực.

Nguồn thông tin

  • Nghị quyết 812/2025/NQ-HĐND ngày 23/12/2025 của HĐND tỉnh Hưng Yên.
  • Nghị quyết 06/2026/NQ-HĐND ngày 12/06/2026 của HĐND tỉnh Hưng Yên.
  • Các phụ lục bảng giá đất ban hành kèm theo Nghị quyết 812/2025/NQ-HĐND.
  • Các bảng sửa đổi, bổ sung ban hành kèm theo Nghị quyết 06/2026/NQ-HĐND.
  • Quyết định 32/2026/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026.

Nguồn tham khảo

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *