Bảng giá đất Lai Châu 2026 được ban hành theo Nghị quyết 100/2025/NQ-HĐND ngày 9/12/2025 của HĐND tỉnh Lai Châu, áp dụng từ ngày 1/1/2026. Bảng giá được xây dựng chi tiết theo từng loại đất, khu vực, tuyến đường và vị trí, là căn cứ quan trọng để xác định nhiều khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn tỉnh.
Đáng chú ý, bảng giá đất năm 2026 của Lai Châu được ban hành thành 9 phụ lục, bao gồm đất ở, đất thương mại dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất nông nghiệp, đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản và đất khu, cụm công nghiệp.

Bảng giá đất Lai Châu 2026 chính thức
Nghị quyết 100/2025/NQ-HĐND quy định bảng giá đất năm 2026 trên toàn tỉnh Lai Châu và có hiệu lực từ 1/1/2026. Văn bản hiện còn hiệu lực.
Bảng giá đất Lai Châu 2026 gồm:
| Phụ lục | Nhóm đất |
|---|---|
| Phụ lục I | Đất ở tại đô thị |
| Phụ lục II | Đất thương mại, dịch vụ tại đô thị |
| Phụ lục III | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị |
| Phụ lục IV | Đất ở tại nông thôn |
| Phụ lục V | Đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn |
| Phụ lục VI | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn |
| Phụ lục VII | Đất nông nghiệp |
| Phụ lục VIII | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản |
| Phụ lục IX | Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp |
Các bảng giá được tính theo 1.000 đồng/m² và được phân chia cụ thể theo địa bàn, tuyến đường, đoạn đường, khu vực và vị trí tùy từng nhóm đất.
Bảng giá đất ở Lai Châu 2026
Đất ở được chia thành đất ở tại đô thị và đất ở tại nông thôn. Đây cũng là nhóm đất có mức độ phân hóa lớn nhất trong bảng giá do giá được xác định theo từng tuyến đường và vị trí.
Bảng giá đất ở tại đô thị
Đất ở đô thị được quy định tại Phụ lục I.
Tại phường Tân Phong, một số tuyến đường có mức giá khá cao. Cụ thể:
| Tuyến đường, đoạn đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 |
|---|---|---|---|
| Đường 30-4, từ đường Nguyễn Hữu Thọ đến hết Bệnh viện Đa khoa tỉnh | 7.900.000 | – | – |
| Đại lộ Lê Lợi, từ đường Lê Duẩn đến cuối Đại lộ Lê Lợi | 6.500.000 | 1.400.000 | 630.000 |
| Đường đi Đông Pao | 720.000 | 330.000 | 190.000 |
| Đường đi xã Nùng Nàng | 810.000 | 510.000 | 370.000 |
| Tỉnh lộ 135 | 2.630.000 | 1.610.000 | 770.000 |
| Quốc lộ 32, đoạn đường Phạm Ngọc Thạch đến Trung đoàn 880 | 336.000 | 98.000 | 77.000 |
Đơn vị: đồng/m².
Như vậy, trong các tuyến được thể hiện tại bảng giá, 7,9 triệu đồng/m² là mức đáng chú ý tại đường 30-4, đoạn tiếp giáp đường Nguyễn Hữu Thọ đến hết Bệnh viện Đa khoa tỉnh.
Bảng giá cũng cho thấy sự chênh lệch lớn giữa vị trí 1 và các vị trí phía sau. Chẳng hạn, Đại lộ Lê Lợi có giá vị trí 1 là 6,5 triệu đồng/m² nhưng vị trí 2 còn 1,4 triệu đồng/m² và vị trí 3 là 630.000 đồng/m².
Bảng giá đất ở tại phường Đoàn Kết
Phường Đoàn Kết là một trong hai phường được hình thành từ khu vực thành phố Lai Châu cũ sau sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã.
Một số mức giá trong bảng đất ở đô thị gồm:
| Tuyến đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 |
|---|---|---|---|
| Đường 19-8, từ đường Bế Văn Đàn đến phố Chiêu Tấn | 3.220.000 | 980.000 | 420.000 |
| Đường 19-8, từ phố Chiêu Tấn đến đường Nguyễn Chí Thanh | 3.500.000 | 980.000 | 420.000 |
| Đường Bế Văn Đàn, từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Võ Nguyên Giáp | 1.680.000 | 532.000 | 322.000 |
Đơn vị: đồng/m².
Các mức giá trên chỉ là một phần trong bảng giá đất ở đô thị. Để xác định chính xác giá của một thửa đất, cần đối chiếu đầy đủ tên đường, đoạn đường và vị trí của thửa đất trong Phụ lục I.
Bảng giá đất ở tại nông thôn
Đất ở tại nông thôn được quy định tại Phụ lục IV.
Khác với khu vực đô thị, bảng giá đất ở nông thôn được phân chia theo từng xã và khu vực, đồng thời áp dụng các mức giá tương ứng với vị trí của đất.
Do địa bàn Lai Châu có địa hình rộng, nhiều khu vực miền núi và điều kiện hạ tầng khác nhau, giá đất ở giữa các xã có sự phân hóa đáng kể.
Bảng giá đất nông nghiệp Lai Châu 2026
Đất nông nghiệp được quy định tại Phụ lục VII của Nghị quyết 100/2025/NQ-HĐND.
Các nhóm đất chính gồm:
| STT | Loại đất |
|---|---|
| 1 | Đất chuyên trồng lúa |
| 2 | Đất trồng lúa còn lại |
| 3 | Đất trồng cây hàng năm khác |
| 4 | Đất trồng cây lâu năm |
| 5 | Đất nuôi trồng thủy sản |
| 6 | Đất nương rẫy |
| 7 | Đất chăn nuôi tập trung |
| 8 | Đất rừng sản xuất |
Mức giá được xác định theo từng xã và từng vị trí.
Chẳng hạn, tại xã Pa Ủ, giá đất chuyên trồng lúa lần lượt là 36.000 đồng/m², 31.000 đồng/m² và 29.000 đồng/m² theo ba vị trí. Đất trồng cây hàng năm khác có giá tương ứng 30.000 đồng/m², 27.000 đồng/m² và 22.000 đồng/m².
Tại xã Mù Cả và xã Tà Tổng, các mức giá đối với nhóm đất nông nghiệp cũng được quy định theo từng loại đất và vị trí tương ứng.
Một số mức giá đất nông nghiệp tại Lai Châu
| Địa bàn | Loại đất | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 |
|---|---|---|---|---|
| Xã Pa Ủ | Đất chuyên trồng lúa | 36.000 | 31.000 | 29.000 |
| Xã Pa Ủ | Đất trồng cây hàng năm khác | 30.000 | 27.000 | 22.000 |
| Xã Mù Cả | Đất chuyên trồng lúa | 36.000 | 31.000 | 29.000 |
| Xã Tà Tổng | Đất chuyên trồng lúa | 36.000 | 31.000 | 29.000 |
| Xã Thu Lũm | Đất chuyên trồng lúa | 38.000 | 36.000 | 30.000 |
Đơn vị: đồng/m².
Bảng giá đất thương mại, dịch vụ Lai Châu 2026
Đất thương mại, dịch vụ được chia thành hai nhóm:
- Đất thương mại, dịch vụ tại đô thị: Phụ lục II.
- Đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn: Phụ lục V.
Mức giá được xây dựng trên cơ sở từng khu vực và vị trí, tương ứng với điều kiện sử dụng đất.
Đây là nhóm giá cần quan tâm đối với các dự án kinh doanh, dịch vụ, du lịch và các hoạt động có mục đích thương mại trên địa bàn tỉnh.
Bảng giá đất sản xuất phi nông nghiệp Lai Châu 2026
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp được quy định tại:
- Phụ lục III: Khu vực đô thị.
- Phụ lục VI: Khu vực nông thôn.
Giá đất được xác định theo từng khu vực và vị trí. Việc tách riêng nhóm đất này giúp xác định đúng giá đất phục vụ các hoạt động sản xuất phi nông nghiệp.
Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp Lai Châu 2026
Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp được quy định tại Phụ lục IX.
Một ví dụ đáng chú ý là tại Cụm công nghiệp Than Uyên, tuyến đường trục chính cụm công nghiệp có mức giá:
| Vị trí | Giá đất |
|---|---|
| Vị trí 1 | 217.000 đồng/m² |
| Vị trí 2 | 126.000 đồng/m² |
| Vị trí 3 | 53.000 đồng/m² |
Mức giá trên được xác định theo tuyến đường và vị trí cụ thể trong bảng giá đất khu, cụm công nghiệp.
Bảng giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản Lai Châu 2026
Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản được quy định riêng tại Phụ lục VIII.
Đơn giá được xác định theo từng đơn vị hành chính, phục vụ việc quản lý và xác định nghĩa vụ tài chính đối với đất sử dụng cho hoạt động khai thác khoáng sản.
Bảng giá đất Lai Châu 2026 được áp dụng trong những trường hợp nào?
Theo Nghị quyết 100/2025/NQ-HĐND, bảng giá đất được sử dụng làm căn cứ trong nhiều trường hợp theo quy định pháp luật đất đai, trong đó có:
- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở.
- Tính tiền khi hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất.
- Tính tiền thuê đất trả hằng năm.
- Tính thuế sử dụng đất.
- Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân.
- Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai.
- Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
- Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai.
- Xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp thuộc phạm vi áp dụng.
- Tính tiền sử dụng đất trong một số trường hợp giao đất không thông qua đấu giá.
- Tính tiền sử dụng đất khi bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê.
Cách tra cứu bảng giá đất Lai Châu 2026
Để tra cứu chính xác giá đất của một thửa đất, trước tiên cần xác định loại đất và địa bàn.
Sau đó, lựa chọn đúng phụ lục trong Nghị quyết 100/2025/NQ-HĐND. Đối với đất ở đô thị, cần tiếp tục xác định tên đường, đoạn đường và vị trí.
Ví dụ, cùng nằm trên địa bàn phường Tân Phong nhưng đường 30-4, Đại lộ Lê Lợi, đường đi Nùng Nàng hay Quốc lộ 32 có mức giá hoàn toàn khác nhau.
Do đó, việc tra cứu chỉ dựa trên tên phường hoặc xã là chưa đủ để xác định chính xác giá đất.
Lưu ý khi tra cứu bảng giá đất Lai Châu 2026
Bảng giá đất Lai Châu 2026 là giá đất do Nhà nước ban hành, không phải giá mua bán thực tế trên thị trường.
Giá giao dịch của một thửa đất còn phụ thuộc vào vị trí, mặt tiền, diện tích, khả năng kinh doanh, hạ tầng giao thông, quy hoạch và nhu cầu thị trường.
Đối với các trường hợp cần xác định nghĩa vụ tài chính, cần sử dụng đúng bảng giá và quy định pháp luật áp dụng tại thời điểm thực hiện thủ tục.
Kết luận
Bảng giá đất Lai Châu 2026 được ban hành theo Nghị quyết 100/2025/NQ-HĐND ngày 9/12/2025 và áp dụng từ ngày 1/1/2026. Bảng giá gồm 9 phụ lục, bao quát đất ở đô thị, đất ở nông thôn, đất thương mại dịch vụ, đất sản xuất phi nông nghiệp, đất nông nghiệp, đất khoáng sản và đất khu, cụm công nghiệp.
Trong đó, giá đất ở được phân chia rất chi tiết theo từng tuyến đường, đoạn đường và vị trí. Một số tuyến tại phường Tân Phong có giá vị trí 1 lên tới 7,9 triệu đồng/m², trong khi các vị trí phía sau có mức giá thấp hơn đáng kể.
Khi tra cứu bảng giá đất Lai Châu 2026, người dân cần đối chiếu đúng loại đất, địa bàn, tuyến đường và vị trí để xác định mức giá áp dụng cho từng trường hợp.
Quyhoach24h.vn sẽ tiếp tục cập nhật thông tin về bảng giá đất, quy hoạch, hạ tầng giao thông và các dự án đô thị tại Lai Châu. Qua đó, giúp người dân và nhà đầu tư theo dõi những thay đổi mới trong không gian phát triển của khu vực.
Nguồn thông tin
- Nghị quyết 100/2025/NQ-HĐND ngày 9/12/2025 của HĐND tỉnh Lai Châu.
- Phụ lục I đến Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị quyết 100/2025/NQ-HĐND.
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật.
- Cổng thông tin điện tử tỉnh Lai Châu.


