Bảng giá đất Nghệ An 2026: Cập nhật chi tiết giá đất mới nhất

Bảng giá đất Nghệ An 2026 được ban hành theo Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND ngày 12/12/2025 của HĐND tỉnh Nghệ An, chính thức áp dụng từ ngày 01/01/2026. Bảng giá được xây dựng theo từng xã, phường, tuyến đường, khu vực và vị trí, bao quát nhiều nhóm đất trên địa bàn tỉnh.

Đáng chú ý, nghị quyết mới quy định 130 phụ lục về giá đất ở, một phụ lục về các nhóm đất nông nghiệp và một phụ lục về giá đất tại các khu công nghiệp thuộc Khu kinh tế Đông Nam. Ngoài ra, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp và đất thương mại, dịch vụ được xác định theo tỷ lệ so với giá đất ở trong cùng khu vực, vị trí.

Đã có Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND về Bảng giá đất Nghệ An năm 2026

Bảng giá đất Nghệ An 2026 áp dụng từ ngày nào?

Theo Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND, bảng giá đất các phường, xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An được công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026. Nghị quyết được HĐND tỉnh thông qua ngày 12/12/2025 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Bảng giá được áp dụng trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai năm 2024 và các trường hợp khác theo quy định pháp luật có liên quan.

Các nhóm đất trong bảng giá đất Nghệ An 2026

Nhóm đất Cách quy định
Đất ở Theo từng xã, phường, tuyến đường, đoạn đường và vị trí
Đất trồng cây hằng năm Quy định tại Phụ lục 131
Đất trồng cây lâu năm Quy định tại Phụ lục 131
Đất lâm nghiệp Quy định tại Phụ lục 131
Đất nuôi trồng thủy sản Quy định tại Phụ lục 131
Đất chăn nuôi tập trung Quy định tại Phụ lục 131
Đất làm muối Quy định tại Phụ lục 131
Đất nông nghiệp khác Quy định tại Phụ lục 131
Đất khu công nghiệp thuộc Khu kinh tế Đông Nam Quy định tại Phụ lục 132
Đất thương mại, dịch vụ Bằng 25% giá đất ở tương ứng
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp Bằng 20% giá đất ở tương ứng
Đất khai thác khoáng sản Bằng 40% giá đất ở tương ứng

Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND quy định cụ thể các nhóm trên tại Điều 2.

Bảng giá đất ở Nghệ An 2026

Đất ở là nhóm được quy định chi tiết nhất trong bảng giá đất Nghệ An 2026. HĐND tỉnh ban hành các phụ lục từ 01 đến 130 để quy định giá đất ở tại từng phường, xã.

Giá đất được xác định theo từng tuyến đường, đoạn đường và vị trí. Vì vậy, cùng một xã hoặc phường, mức giá có thể khác nhau đáng kể giữa các tuyến đường.

Hệ thống tra cứu bảng giá đất cũng thể hiện các trường thông tin gồm tên xã, phường, tên đường hoặc khu vực, đoạn từ – đến, cùng các mức giá VT1, VT2, VT3, VT4 và VT5.

Một số mức giá đất ở tại Nghệ An năm 2026

Tại xã Diễn Châu, một số tuyến đường thuộc dự án Khu nhà ở và dịch vụ thương mại tại khu vực Ngọc Bích có mức giá vị trí 1 được quy định như sau:

Tuyến đường Mức giá VT1
Đường Ngọc – Bích ĐH 250 20.000.000 đồng/m²
Đường quy hoạch 24m 13.500.000 đồng/m²
Đường quy hoạch 18m 12.000.000 đồng/m²
Đường quy hoạch 17m 11.800.000 đồng/m²
Đường quy hoạch 16,5m 11.700.000 đồng/m²
Đường quy hoạch 16m 11.500.000 đồng/m²
Đường quy hoạch 15m 11.300.000 đồng/m²
Đường quy hoạch 14m 11.000.000 đồng/m²
Đường quy hoạch 13m 10.800.000 đồng/m²
Đường quy hoạch 12m 10.500.000 đồng/m²
Đường quy hoạch 11m 10.000.000 đồng/m²
Đường quy hoạch 9m 9.500.000 đồng/m²
Đường quy hoạch 7m 8.500.000 đồng/m²

Đơn vị: đồng/m². Các mức trên được thể hiện trong phụ lục bảng giá đất áp dụng cho khu vực xã Diễn Châu.

Qua đó có thể thấy giá đất được phân chia khá chi tiết theo từng tuyến đường. Những tuyến có quy mô đường lớn hoặc điều kiện hạ tầng thuận lợi có thể có mức giá cao hơn các tuyến đường nhỏ.

Bảng giá đất Nghệ An 2026 theo vị trí và chiều sâu thửa đất

Một điểm đáng chú ý trong bảng giá đất Nghệ An 2026 là quy định riêng đối với các thửa đất phi nông nghiệp có chiều sâu lớn.

Đối với thửa đất có chiều sâu trên 30m tính từ chỉ giới xây dựng đường, giá đất được xác định theo phương pháp phân lớp.

Phần chiều sâu Mức giá áp dụng
20m đầu tiên bám đường 100%
Trên 20m đến 40m tiếp theo 60%
Trên 40m đến 60m tiếp theo 40%
Trên 60m đến 200m tiếp theo 20%
Trên 200m đến 500m tiếp theo 7%
Trên 500m còn lại 3%

Nghị quyết đồng thời yêu cầu mức giá của lớp sau cùng không được thấp hơn mức giá đất của các thửa liền kề có vị trí tương đương.

Quy định này có ý nghĩa quan trọng khi tra cứu giá đất đối với những thửa đất có diện tích lớn hoặc chiều sâu kéo dài từ mặt đường vào phía trong.

Bảng giá đất Nghệ An 2026 đối với thửa đất tiếp giáp nhiều mặt đường

Đối với thửa đất phi nông nghiệp tiếp giáp ít nhất hai mặt đường giao nhau, bảng giá đất Nghệ An 2026 cũng có cách xác định riêng.

Nếu thửa đất có chiều sâu từ 30m trở xuống, phần diện tích góc 20m x 20m được tăng thêm 10% so với lô đất trên cùng tuyến đường có mức giá cao hơn.

Với thửa đất có chiều sâu trên 30m, ngoài phần diện tích góc được tăng thêm 10%, phần diện tích còn lại được xác định theo tuyến đường có mức giá cao hơn và áp dụng phương pháp phân lớp.

Đây là nội dung cần lưu ý khi xác định giá đối với các lô đất nằm tại ngã ba, ngã tư hoặc những vị trí tiếp giáp nhiều tuyến đường.

Bảng giá đất nông nghiệp Nghệ An 2026

Bảng giá đất nông nghiệp Nghệ An 2026 được quy định tại Phụ lục 131.

Các nhóm đất được đưa vào phụ lục gồm:

  • Đất trồng cây hằng năm.
  • Đất trồng cây lâu năm.
  • Đất lâm nghiệp.
  • Đất nuôi trồng thủy sản.
  • Đất chăn nuôi tập trung.
  • Đất làm muối.
  • Đất nông nghiệp khác.

Khác với đất ở được chia thành nhiều phụ lục theo từng xã, phường, các nhóm đất nông nghiệp được tổng hợp trong Phụ lục 131.

Giá đất nông nghiệp tại một số khu vực

Một số mức giá đất nông nghiệp được thể hiện trong hệ thống bảng giá cho thấy giá được phân chia theo loại đất và vị trí.

Chẳng hạn, tại nhóm xã Yên Thành, Quan Thành, Hợp Minh, Vân Tụ, Vân Du, Quang Đồng, Giai Lạc, Bình Minh và Đông Thành, mức giá tại vị trí 1 được quy định:

Loại đất Vị trí 1
Đất trồng lúa nước 45.000 đồng/m²
Đất trồng cây hằng năm 45.000 đồng/m²
Đất nuôi trồng thủy sản 45.000 đồng/m²
Đất trồng cây lâm nghiệp 45.000 đồng/m²
Đất rừng 6.000 đồng/m²

Tại vị trí 2, các nhóm đất trồng lúa nước, cây hằng năm, nuôi trồng thủy sản và cây lâm nghiệp có mức 41.000 đồng/m², trong khi đất rừng là 5.500 đồng/m².

Bảng giá đất thương mại, dịch vụ Nghệ An 2026

Theo Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND, giá đất thương mại, dịch vụ bằng 25% mức giá đất ở có vị trí liền kề hoặc vị trí tương đương, cùng tuyến đường và có điều kiện hạ tầng tương ứng.

Cách xác định này giúp việc xây dựng bảng giá đất thương mại, dịch vụ được liên kết với giá đất ở trong cùng khu vực.

Ví dụ, nếu giá đất ở tại một vị trí được xác định là 10 triệu đồng/m² thì mức giá đất thương mại, dịch vụ tương ứng theo tỷ lệ quy định là 2,5 triệu đồng/m².

Tuy nhiên, khi áp dụng thực tế vẫn phải đối chiếu đúng tuyến đường, vị trí và loại đất của thửa đất trong bảng giá.

Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp Nghệ An 2026

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp được xác định bằng 20% mức giá đất ở có vị trí liền kề hoặc vị trí tương đương, cùng tuyến đường và điều kiện hạ tầng tương ứng.

Cách tính này không áp dụng thay thế cho giá đất khu công nghiệp thuộc Khu kinh tế Đông Nam, bởi nhóm đất này được quy định riêng trong Phụ lục 132.

Do đó, khi tra cứu đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp cần xác định trước thửa đất có thuộc khu công nghiệp trong Khu kinh tế Đông Nam hay không.

Bảng giá đất khu công nghiệp Nghệ An 2026

Bảng giá đất Nghệ An 2026 dành riêng Phụ lục 132 để quy định giá đất tại các khu công nghiệp thuộc Khu kinh tế Đông Nam.

Nghị quyết nêu rõ bảng giá này áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai năm 2024 đối với tổ chức, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất trong Khu kinh tế Đông Nam.

Bảng giá này không áp dụng để tính tiền bồi thường giải phóng mặt bằng.

Đây là điểm cần phân biệt khi sử dụng bảng giá đất cho mục đích tính nghĩa vụ tài chính hoặc phục vụ công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng.

Bảng giá đất khai thác khoáng sản Nghệ An 2026

Đối với đất khai thác khoáng sản, mức giá được xác định bằng 40% giá đất ở liền kề, cùng vị trí tuyến đường hoặc vị trí tương đương theo quy định.

Quy định này giúp xác định giá đất khai thác khoáng sản theo mối tương quan với giá đất ở tại khu vực, thay vì xây dựng một mức giá cố định cho toàn tỉnh.

Bảng giá đất Nghệ An 2026 đối với các loại đất khác

Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND cũng quy định cách xác định giá đối với một số loại đất khác.

Đối với đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh và đất phi nông nghiệp khác, giá được xác định bằng mức giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp theo quy định.

Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh, đất tôn giáo, tín ngưỡng, nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng và cơ sở lưu trữ tro cốt, giá được xác định bằng mức giá đất ở theo tuyến đường, khu vực và vị trí tương ứng.

Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng, giá được xác định tùy theo mục đích sử dụng là nuôi trồng, khai thác thủy sản hay sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp.

Bảng giá đất Nghệ An 2026 có gì đáng chú ý?

Một điểm đáng chú ý là bảng giá đất mới được xây dựng rất chi tiết theo hệ thống xã, phường mới, thay vì chỉ áp dụng cách phân chia theo đơn vị hành chính trước đây.

Hệ thống phụ lục đất ở trải rộng từ Phụ lục 01 đến Phụ lục 130, trong khi các nhóm đất nông nghiệp và đất khu công nghiệp được tập trung tại các phụ lục riêng.

Ngoài ra, cách xác định giá theo chiều sâu thửa đất và thửa đất tiếp giáp nhiều mặt đường cũng tạo ra sự khác biệt giữa các phần diện tích trong cùng một thửa.

Vì vậy, không thể lấy một mức giá trung bình của xã hoặc phường để áp dụng cho tất cả các thửa đất trên địa bàn.

Cách tra cứu bảng giá đất Nghệ An 2026

Để tra cứu chính xác bảng giá đất Nghệ An 2026, người sử dụng đất nên thực hiện theo các bước:

Xác định loại đất

Trước tiên cần xác định mục đích sử dụng đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hồ sơ địa chính.

Đây là cơ sở để lựa chọn đúng bảng giá đất ở, đất nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ, đất sản xuất kinh doanh hoặc đất khu công nghiệp.

Xác định xã hoặc phường

Tiếp theo xác định chính xác xã, phường nơi có thửa đất.

Xác định tuyến đường và đoạn đường

Đối với đất ở, cần tìm đúng tên đường và đoạn đường được quy định trong phụ lục.

Xác định vị trí

Cuối cùng đối chiếu VT1, VT2, VT3, VT4 hoặc VT5 nếu bảng giá của khu vực có phân chia các vị trí này.

Hệ thống tra cứu bảng giá đất Nghệ An hiện đã thể hiện trực tiếp các trường thông tin về xã/phường, tuyến đường, đoạn đường, vị trí và loại đất.

Lưu ý khi tra cứu bảng giá đất Nghệ An 2026

Bảng giá đất Nghệ An 2026 không đồng nghĩa với giá mua bán bất động sản trên thị trường. Giá giao dịch thực tế còn phụ thuộc vào vị trí, diện tích, mặt tiền, pháp lý, quy hoạch, hạ tầng và khả năng khai thác của từng thửa đất.

Đặc biệt, đối với các thửa đất có chiều sâu lớn hoặc tiếp giáp nhiều mặt đường, cần áp dụng đúng phương pháp xác định giá được quy định tại Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND.

Đối với đất trong Khu kinh tế Đông Nam, cần sử dụng đúng Phụ lục 132 và lưu ý bảng giá này không dùng để tính tiền bồi thường giải phóng mặt bằng.

Kết luận

Bảng giá đất Nghệ An 2026 được ban hành theo Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND ngày 12/12/2025 và áp dụng từ ngày 01/01/2026. Hệ thống bảng giá được xây dựng chi tiết theo xã, phường, tuyến đường, đoạn đường và vị trí.

Trong đó, giá đất ở được quy định tại 130 phụ lục; đất nông nghiệp được quy định tại Phụ lục 131; đất tại các khu công nghiệp thuộc Khu kinh tế Đông Nam được quy định tại Phụ lục 132. Đất thương mại, dịch vụ được xác định bằng 25% giá đất ở tương ứng, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp bằng 20% và đất khai thác khoáng sản bằng 40% theo quy định của nghị quyết.

Khi tra cứu giá của một thửa đất cụ thể, cần đối chiếu đồng thời loại đất, xã/phường, tuyến đường, đoạn đường, vị trí và các quy định riêng về chiều sâu hoặc tiếp giáp nhiều mặt đường.

Quyhoach24h.vn sẽ tiếp tục cập nhật thông tin về bảng giá đất, quy hoạch, hạ tầng giao thông và các dự án đô thị tại Nghệ An. Qua đó, giúp người dân và nhà đầu tư theo dõi những thay đổi mới trong không gian phát triển của khu vực.

Nguồn thông tin

  • Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND ngày 12/12/2025 của HĐND tỉnh Nghệ An.
  • Phụ lục 01 đến Phụ lục 130 về bảng giá đất ở.
  • Phụ lục 131 về bảng giá đất nông nghiệp.
  • Phụ lục 132 về bảng giá đất tại các khu công nghiệp thuộc Khu kinh tế Đông Nam.

Nguồn tham khảo

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *