Bảng giá đất Lạng Sơn 2026: Chi tiết giá đất từng khu vực
Bảng giá đất Lạng Sơn 2026 được ban hành theo Nghị quyết 48/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của HĐND tỉnh Lạng Sơn, áp dụng từ ngày 1/1/2026. Đây là bảng giá đất lần đầu được xây dựng cho năm 2026, bao quát toàn bộ các xã, phường trên địa bàn tỉnh.
Bảng giá không chỉ quy định giá đất ở mà còn bao gồm đất nông nghiệp, đất thương mại dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp và một số nhóm đất khác. Toàn bộ bảng giá được phân thành 66 bảng, trong đó có 65 bảng theo từng xã, phường và 1 bảng riêng cho đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp.

Bảng giá đất Lạng Sơn 2026 áp dụng từ khi nào?
Nghị quyết 48/2025/NQ-HĐND được HĐND tỉnh Lạng Sơn thông qua ngày 10/12/2025 và có hiệu lực từ ngày 1/1/2026. Nghị quyết ban hành kèm theo bảng giá đất lần đầu năm 2026, đồng thời quy định tiêu chí xác định vị trí đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh.
Việc xây dựng bảng giá mới nhằm tạo cơ sở để xác định giá đất theo hệ thống đơn vị hành chính và điều kiện thực tế của tỉnh trong giai đoạn mới. Giá đất được phân hóa dựa trên khu vực, vị trí, khả năng sinh lợi, khoảng cách đến đường giao thông cũng như điều kiện hạ tầng.
Đáng chú ý, bảng giá đất Lạng Sơn 2026 được xây dựng theo hệ thống xã, phường mới. Vì vậy, khi tra cứu cần sử dụng đúng tên đơn vị hành chính hiện hành thay vì chỉ căn cứ vào tên huyện, thành phố trước đây.
Các loại đất trong bảng giá đất Lạng Sơn 2026
Theo Nghị quyết 48/2025/NQ-HĐND, bảng giá đất Lạng Sơn 2026 gồm các nhóm đất chính sau:
- Đất trồng cây hằng năm, gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác.
- Đất trồng cây lâu năm.
- Đất rừng sản xuất.
- Đất nuôi trồng thủy sản.
- Đất ở tại nông thôn.
- Đất ở tại đô thị.
- Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
- Đất thương mại, dịch vụ tại đô thị.
- Đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn.
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị.
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn.
- Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản.
Như vậy, bảng giá đất năm 2026 không chỉ tập trung vào đất ở mà bao quát nhiều nhóm đất phục vụ quản lý đất đai và xác định nghĩa vụ tài chính.
Bảng giá đất ở Lạng Sơn 2026
Đất ở là nhóm được quan tâm nhiều nhất khi tra cứu bảng giá đất Lạng Sơn 2026. Giá đất ở được chia thành đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị, đồng thời xác định theo từng tuyến đường, đoạn đường và vị trí cụ thể.
Đối với đất ở tại đô thị, vị trí đất được xác định gắn với từng đường, đoạn đường, phố, đoạn phố và điều kiện kết cấu hạ tầng. Vị trí 1 là nơi có điều kiện thuận lợi nhất; các vị trí tiếp theo có điều kiện kém thuận lợi hơn sẽ có mức giá giảm dần.
Bảng giá đất phường Tam Thanh năm 2026
Phường Tam Thanh là một trong các khu vực đô thị được quy định riêng tại Bảng 62 của Nghị quyết 48/2025/NQ-HĐND. Một số tuyến đường có mức giá đất ở vị trí 1 như sau:
| Tuyến đường | Đoạn đường | VT1 | VT2 | VT3 | VT4 |
|---|---|---|---|---|---|
| Trần Đăng Ninh, đoạn 1 | Phía Bắc Cầu Kỳ Cùng – đường Phan Đình Phùng | 58,8 triệu | 35,28 triệu | 21,168 triệu | 12,701 triệu |
| Trần Đăng Ninh, đoạn 2 | Đường Phan Đình Phùng – đường Minh Khai | 52 triệu | 31,2 triệu | 18,72 triệu | 11,232 triệu |
| Trần Đăng Ninh, đoạn 3 | Đường Minh Khai – đường Lê Hồng Phong | 36 triệu | 21,6 triệu | 12,96 triệu | 7,776 triệu |
Đơn vị: đồng/m².
Qua bảng trên có thể thấy, ngay trên cùng tuyến đường Trần Đăng Ninh, giá đất được chia thành nhiều mức tùy theo từng đoạn. Đoạn gần khu vực trung tâm có giá vị trí 1 cao hơn các đoạn tiếp theo.
Điều này cũng cho thấy việc tra cứu bảng giá đất không nên chỉ dựa trên tên đường. Người sử dụng đất cần xác định chính xác đoạn đường và vị trí của thửa đất để lựa chọn đúng mức giá.
Bảng giá đất Lạng Sơn 2026 tại khu vực nông thôn
Đối với đất ở tại nông thôn, bảng giá cũng được xây dựng theo từng xã và từng tuyến đường, khu vực.
Một số khu vực có các tuyến giao thông quan trọng đi qua được phân thành nhiều vị trí với mức giá khác nhau. Chẳng hạn, tại xã Khánh Khê, giá đất ở trên một số tuyến đường được xác định theo từng đoạn và vị trí.
| Tuyến đường | Đoạn/khu vực | VT1 | VT2 | VT3 | VT4 |
|---|---|---|---|---|---|
| Quốc lộ 1B | Km5+200 – Trường TH&THCS Bình Trung | 460.000 | 276.000 | – | – |
| Tỉnh 234 | Giáp xã Tân Đoàn – hết địa phận xã Xuân Long cũ | 380.000 | 228.000 | – | – |
| Tỉnh 234B | Hết địa phận phường Tam Thanh – Cầu Khánh Khê | 440.000 | 264.000 | – | – |
| Quốc lộ 1B và đường nhánh | Khu vực chợ Khánh Khê – đỉnh dốc Cốc Tém | 1.700.000 | 1.020.000 | 680.000 | 340.000 |
Đơn vị: đồng/m².
Mức giá cho thấy sự khác biệt đáng kể giữa các tuyến đường. Những khu vực nằm trên trục giao thông quan trọng hoặc có điều kiện tiếp cận thuận lợi thường được xác định mức giá cao hơn.
Cách xác định vị trí trong bảng giá đất Lạng Sơn 2026
Một trong những điểm cần lưu ý khi tra cứu bảng giá đất Lạng Sơn 2026 là cách xác định vị trí không giống nhau giữa đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp.
Vị trí đất nông nghiệp
Đối với đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm và đất nuôi trồng thủy sản, vị trí được xác định theo khoảng cách từ đường giao thông chính.
- Vị trí 1: Từ chỉ giới đường đỏ hoặc mép đường giao thông chính vào sâu đến hết mét thứ 150.
- Vị trí 2: Từ mét thứ 151 đến hết mét thứ 300.
- Vị trí 3: Từ mét thứ 301 trở lên.
Các tuyến đường được xem xét gồm quốc lộ, đường tỉnh, đường giao thông liên xã và liên thôn.
Cách phân vị trí này phản ánh lợi thế tiếp cận giao thông của khu đất. Đất càng gần trục giao thông chính thì khả năng tiếp cận và khai thác thường thuận lợi hơn, do đó giá trong bảng cũng được xác định ở mức cao hơn.
Vị trí đất phi nông nghiệp
Đối với đất ở, đất thương mại dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, vị trí được xác định dựa trên đường, khu vực, khoảng cách và điều kiện hạ tầng.
Với đất phi nông nghiệp, vị trí 1 được tính từ chỉ giới đường đỏ hoặc mép ngoài hành lang an toàn giao thông vào hết mét thứ 20. Các vị trí tiếp theo được xác định theo khoảng cách và điều kiện tiếp cận đường giao thông theo quy định của bảng giá.
Đây là yếu tố quan trọng khi xác định giá của các thửa đất có chiều sâu lớn hoặc nằm trong khu vực có nhiều tuyến đường tiếp giáp.
Bảng giá đất thương mại, dịch vụ Lạng Sơn 2026
Đất thương mại, dịch vụ được quy định thành hai nhóm gồm đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn.
Giá đất được xác định dựa trên các yếu tố như điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, lợi thế sản xuất kinh doanh, khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại và điều kiện thực tế của từng khu vực.
Đối với đất thương mại, dịch vụ tại đô thị, việc phân vị trí được gắn với từng tuyến đường, đoạn đường hoặc khu vực. Những vị trí có khả năng sinh lợi và điều kiện hạ tầng thuận lợi hơn được xếp ở vị trí cao hơn.
Do đó, không thể áp dụng một mức giá chung cho toàn bộ đất thương mại, dịch vụ trên địa bàn tỉnh.
Bảng giá đất sản xuất phi nông nghiệp Lạng Sơn 2026
Bảng giá đất Lạng Sơn 2026 cũng quy định riêng đối với đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn.
Nhóm đất này được xác định theo khu vực, vị trí và điều kiện thực tế tương tự nguyên tắc áp dụng đối với các loại đất phi nông nghiệp khác. Việc phân tách thành bảng riêng giúp xác định rõ giá đất phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng không thuộc nhóm đất thương mại, dịch vụ.
Đây là nhóm đất cần được phân biệt với đất ở và đất thương mại, dịch vụ khi tính nghĩa vụ tài chính hoặc thực hiện các thủ tục liên quan đến đất đai.
Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp Lạng Sơn 2026
Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp được quy định thành Bảng 66, tách riêng khỏi 65 bảng giá đất theo từng xã, phường.
Việc xây dựng bảng giá riêng cho nhóm đất này phù hợp với đặc điểm sử dụng đất tập trung cho sản xuất công nghiệp. Khi tra cứu, cần xác định đúng khu công nghiệp hoặc cụm công nghiệp và vị trí tương ứng trong bảng giá.
Không nên lấy mức giá đất ở hoặc đất thương mại, dịch vụ tại khu dân cư để thay thế cho giá đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
Bảng giá đất Lạng Sơn 2026 gồm những khu vực nào?
Toàn bộ bảng giá được chia thành 66 bảng. Trong đó, 65 bảng đầu tiên tương ứng với từng xã, phường và Bảng 66 dành cho đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
Một số địa bàn đô thị gồm:
- Phường Tam Thanh.
- Phường Lương Văn Tri.
- Phường Kỳ Lừa.
- Phường Đông Kinh.
Các địa bàn nông thôn được phân thành nhiều xã như Thất Khê, Tràng Định, Bình Gia, Bắc Sơn, Văn Quan, Lộc Bình, Đình Lập, Hữu Lũng, Chi Lăng, Cao Lộc và nhiều xã khác.
Việc phân bảng theo từng xã, phường giúp người dân dễ xác định đúng khu vực cần tra cứu, đồng thời hạn chế tình trạng sử dụng nhầm bảng giá của địa bàn khác.
Bảng giá đất Lạng Sơn 2026 có ý nghĩa gì?
Bảng giá đất là một trong những căn cứ quan trọng trong quản lý nhà nước về đất đai. Việc ban hành bảng giá mới giúp xác định giá đất theo điều kiện thực tế của từng khu vực, thay vì áp dụng một mức giá chung cho toàn tỉnh.
Đối với người sử dụng đất, bảng giá có thể được sử dụng trong các trường hợp pháp luật quy định về nghĩa vụ tài chính, thủ tục đất đai và các nội dung liên quan đến quản lý, sử dụng đất.
Đối với thị trường bất động sản, bảng giá cũng là nguồn thông tin tham khảo để đánh giá sự phân hóa về giá trị đất giữa các khu vực. Tuy nhiên, bảng giá đất của Nhà nước không đồng nghĩa với giá giao dịch thực tế trên thị trường.
Giá mua bán thực tế còn phụ thuộc vào vị trí, diện tích, hình dạng thửa đất, pháp lý, quy hoạch, hạ tầng, khả năng kinh doanh và cung cầu tại từng thời điểm.
Cách tra cứu bảng giá đất Lạng Sơn 2026
Để tra cứu chính xác, người dân có thể thực hiện theo các bước:
Xác định loại đất
Trước tiên cần xác định thửa đất thuộc nhóm đất ở, đất nông nghiệp, đất thương mại dịch vụ, đất sản xuất phi nông nghiệp hay nhóm đất khác.
Xác định xã, phường
Sau khi xác định loại đất, cần xác định đúng xã hoặc phường nơi có thửa đất. Đây là bước quan trọng vì Nghị quyết 48/2025/NQ-HĐND phân bảng riêng cho từng địa bàn.
Xác định tuyến đường và đoạn đường
Đối với đất ở và một số loại đất phi nông nghiệp, cần xác định chính xác tuyến đường, đoạn đường hoặc khu vực được quy định trong phụ lục.
Xác định vị trí
Cuối cùng, xác định vị trí 1, vị trí 2, vị trí 3 hoặc vị trí 4 theo tiêu chí của bảng giá.
Đặc biệt, với thửa đất tiếp giáp nhiều tuyến đường, cần xem xét quy định riêng của Nghị quyết về trường hợp thửa đất có hai mặt đường không liền kề nhau.
Lưu ý khi tra cứu bảng giá đất Lạng Sơn 2026
Bảng giá đất Lạng Sơn 2026 có quy mô lớn với 66 bảng, vì vậy việc tra cứu cần dựa trên đúng địa bàn và loại đất. Không nên sử dụng các bảng tổng hợp không rõ nguồn hoặc chỉ dựa vào mức giá của một tuyến đường để suy ra giá của cả khu vực.
Ngoài ra, mức giá trong bảng được tính theo đồng/m² và trong phụ lục có thể thể hiện dưới đơn vị 1.000 đồng/m². Khi đọc bảng cần chú ý đơn vị để tránh nhầm lẫn khi quy đổi. Ví dụ, mức 58.800 trong phụ lục tương ứng 58,8 triệu đồng/m².
Một thửa đất có thể có mức giá khác nhau tùy vị trí, chiều sâu, mặt tiếp giáp đường và các điều kiện được quy định trong bảng giá. Vì vậy, việc xác định giá cần được thực hiện theo đúng tiêu chí của Nghị quyết 48/2025/NQ-HĐND.
Kết luận
Bảng giá đất Lạng Sơn 2026 được ban hành theo Nghị quyết 48/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 và chính thức áp dụng từ ngày 1/1/2026. Bảng giá bao quát các nhóm đất nông nghiệp, đất ở, đất thương mại dịch vụ, đất sản xuất phi nông nghiệp và đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
Điểm đáng chú ý là bảng giá được phân chia rất chi tiết theo 65 xã, phường và một bảng riêng cho khu công nghiệp, cụm công nghiệp, giúp xác định giá đất sát hơn với điều kiện của từng khu vực.
Đối với đất ở, mức giá được xác định theo tuyến đường, đoạn đường và vị trí. Một số khu vực đô thị như phường Tam Thanh có mức giá vị trí 1 trên các tuyến trung tâm lên tới hàng chục triệu đồng/m², trong khi giá tại các khu vực nông thôn được phân hóa theo từng tuyến giao thông và vị trí cụ thể.
Quyhoach24h.vn sẽ tiếp tục cập nhật thông tin về bảng giá đất, quy hoạch, hạ tầng giao thông và các dự án đô thị tại Lạng Sơn. Qua đó, giúp người dân và nhà đầu tư theo dõi những thay đổi mới trong không gian phát triển của khu vực.
Nguồn thông tin
- Nghị quyết 48/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của HĐND tỉnh Lạng Sơn.
- Phụ lục Bảng giá đất lần đầu năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
- Cổng thông tin điện tử tỉnh Lạng Sơn.
- Cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật tỉnh Lạng Sơn.


