Bảng giá đất Vĩnh Long 2026 được ban hành theo Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND ngày 22/12/2025 của HĐND tỉnh Vĩnh Long, chính thức có hiệu lực từ ngày 1/1/2026. Đây là bảng giá đất lần đầu được áp dụng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long theo đơn vị hành chính mới, với hệ thống phụ lục quy định cụ thể giá đất theo từng nhóm đất, khu vực và vị trí.
Việc ban hành bảng giá mới có ý nghĩa quan trọng đối với người dân, doanh nghiệp và nhà đầu tư khi thực hiện các thủ tục liên quan đến đất đai. Đặc biệt, bảng giá được xây dựng chi tiết đến từng tuyến đường, đoạn đường đối với đất ở, thay vì chỉ quy định một mức giá chung cho toàn địa bàn.
Bảng giá đất Vĩnh Long 2026 chính thức áp dụng từ ngày 1/1/2026
Ngày 22/12/2025, HĐND tỉnh Vĩnh Long ban hành Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND, kèm theo Quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1/1/2026 và hiện vẫn còn hiệu lực.
Bảng giá đất được ban hành kèm 7 phụ lục, bao gồm:
- Phụ lục I: Bảng giá đất trồng cây hằng năm.
- Phụ lục II: Bảng giá đất trồng cây lâu năm.
- Phụ lục III: Bảng giá đất làm muối.
- Phụ lục IV: Bảng giá đất rừng sản xuất.
- Phụ lục V: Bảng giá đất ở tại nông thôn.
- Phụ lục VI: Bảng giá đất ở tại đô thị.
- Phụ lục VII: Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
Như vậy, người dân khi tra cứu không nên chỉ tìm một mức “giá đất Vĩnh Long 2026” chung chung. Cần xác định chính xác loại đất và vị trí thửa đất để lựa chọn đúng phụ lục.
Bảng giá đất Vĩnh Long 2026 gồm những nhóm đất nào?
Đất trồng cây hằng năm
Đất trồng cây hằng năm được quy định tại Phụ lục I của Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND.
Giá đất được chia thành nhiều vị trí, từ vị trí 1 đến vị trí 5 tùy theo từng đơn vị hành chính. Đơn vị tính trong bảng là 1.000 đồng/m².
Đất trồng cây lâu năm
Đất trồng cây lâu năm được quy định tại Phụ lục II.
Mức giá cũng được phân chia theo 5 vị trí. Chẳng hạn, tại các phường Phú Khương, An Hội, Sơn Đông, Bến Tre và Phú Tân, giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 là 970.000 đồng/m², trong khi vị trí 5 là 400.000 đồng/m².
Đất làm muối
Đất làm muối được quy định tại Phụ lục III, với 2 vị trí.
Tại các địa bàn như phường Duyên Hải, xã Thạnh Phước, Thới Thuận, Bảo Thạnh, Tân Xuân, Tân Thủy và Đông Hải, giá đất làm muối vị trí 1 là 98.000 đồng/m², vị trí 2 là 83.000 đồng/m².
Đất rừng sản xuất
Đất rừng sản xuất được quy định tại Phụ lục IV và chia thành 2 vị trí.
Mức giá tại các địa bàn được quy định trong phụ lục là 72.000 đồng/m² đối với vị trí 1 và 59.000 đồng/m² đối với vị trí 2.
Đất ở tại nông thôn
Đất ở tại nông thôn được quy định tại Phụ lục V.
Đây là một trong những phụ lục có khối lượng dữ liệu lớn nhất bởi giá đất được xác định theo đơn vị hành chính, tuyến đường và đoạn đường.
Ví dụ, tại xã Giao Long, giá đất ở trên Quốc lộ 57B được chia theo từng đoạn. Đoạn từ hết ranh thị trấn Châu Thành đến vòng xoay Giao Long có giá 2,8 triệu đồng/m², trong khi đoạn từ vòng xoay Giao Long đến cầu An Hóa có giá 2,3 triệu đồng/m².
Điều này cho thấy ngay trên cùng một tuyến giao thông, giá đất có thể thay đổi tùy theo đoạn đường cụ thể.
Đất ở tại đô thị
Đất ở tại đô thị được quy định tại Phụ lục VI.
Đối với nhóm đất này, bảng giá được xây dựng chi tiết theo từng phường, tuyến đường và đoạn đường.
Vì vậy, khi tra cứu giá đất tại các khu vực đô thị như Vĩnh Long, Bến Tre, Trà Vinh hoặc các đô thị khác, cần xác định chính xác tên tuyến đường và phạm vi đoạn đường.
Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp
Đất khu công nghiệp và cụm công nghiệp được quy định tại Phụ lục VII.
Đây là nhóm đất có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh và thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh.
Bảng giá đất ở Vĩnh Long 2026 được xác định theo tuyến đường
Một điểm đáng chú ý của bảng giá đất năm 2026 là giá đất ở không được quy định đơn giản theo địa giới xã, phường.
Đối với đất ở tại nông thôn và đô thị, phụ lục bảng giá thể hiện rõ:
Đơn vị hành chính → tuyến đường/khu vực → tên đường → đoạn đường → giá đất.
Cách xây dựng này giúp phản ánh rõ hơn sự khác biệt về khả năng tiếp cận giao thông và lợi thế của từng khu vực.
Ví dụ, tại xã Giao Long, cùng là Quốc lộ 57B nhưng hai đoạn đường khác nhau đã được quy định hai mức giá khác nhau.
Do đó, nếu chỉ biết thửa đất nằm tại một xã hoặc phường thì chưa đủ để xác định chính xác giá đất.
Giá đất nông nghiệp Vĩnh Long 2026
Đối với đất nông nghiệp, bảng giá được chia theo từng nhóm đất và vị trí.
Đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất làm muối và đất rừng sản xuất có các phụ lục riêng. Cách phân chia này giúp người sử dụng đất xác định đúng đơn giá theo mục đích sử dụng và vị trí thực tế của thửa đất.
Trong đó, đất trồng cây lâu năm được chia đến 5 vị trí. Chênh lệch giữa vị trí 1 và vị trí 5 tại nhiều địa bàn khá lớn.
Đây là yếu tố cần lưu ý khi sử dụng bảng giá đất để tính nghĩa vụ tài chính hoặc tham khảo giá trị đất.

Giá đất ở tại khu vực Vĩnh Long trước đây
Khu vực Vĩnh Long trước đây hiện nằm trong địa bàn tỉnh Vĩnh Long theo đơn vị hành chính mới.
Đối với các khu vực đô thị, giá đất được xác định cụ thể theo từng tuyến đường và đoạn đường. Vì vậy, những tuyến đường nằm tại khu vực trung tâm, có lợi thế thương mại hoặc kết nối giao thông tốt có thể có mức giá khác đáng kể so với các tuyến đường phía trong.
Khi tra cứu các thửa đất tại khu vực này, cần sử dụng đúng tên đơn vị hành chính và đối chiếu với Phụ lục VI.
Giá đất tại khu vực Bến Tre trước đây
Khu vực Bến Tre trước đây cũng thuộc phạm vi bảng giá đất Vĩnh Long năm 2026.
Một số mức giá được thể hiện khá rõ trong phụ lục. Chẳng hạn, tại các phường Phú Khương, An Hội, Sơn Đông, Bến Tre và Phú Tân, giá đất trồng cây lâu năm vị trí 1 được quy định ở mức 970.000 đồng/m².
Đối với đất ở, mức giá phải tiếp tục được đối chiếu theo từng tuyến đường và đoạn đường cụ thể.
Vì vậy, không nên lấy một mức giá đại diện cho toàn bộ khu vực Bến Tre trước đây.
Giá đất tại khu vực Trà Vinh trước đây
Khu vực Trà Vinh trước đây cũng được tích hợp trong bảng giá đất tỉnh Vĩnh Long năm 2026.
Đối với đất trồng cây lâu năm, các phường Trà Vinh, Nguyệt Hóa, Long Đức và Hòa Thuận có giá vị trí 1 là 735.000 đồng/m², vị trí 5 là 325.000 đồng/m².
Đối với đất ở, việc xác định giá phải tiếp tục căn cứ vào từng tuyến đường, đoạn đường và vị trí trong phụ lục tương ứng.
Bảng giá đất Vĩnh Long 2026 được sử dụng để làm gì?
Theo Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND, bảng giá đất được sử dụng cho nhiều trường hợp theo khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai.
Trong đó có:
- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở.
- Tính tiền khi hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất.
- Tính tiền thuê đất trả tiền hằng năm.
- Tính thuế sử dụng đất.
- Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân.
- Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai.
- Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
- Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai.
- Xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất trong một số trường hợp.
Ngoài ra, bảng giá còn được sử dụng làm căn cứ tính một số khoản tiền hỗ trợ, tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư theo quy định.
Cách tra cứu bảng giá đất Vĩnh Long 2026
Xác định đơn vị hành chính
Trước tiên cần xác định chính xác xã hoặc phường nơi có thửa đất.
Đây là bước quan trọng bởi bảng giá năm 2026 được xây dựng theo hệ thống đơn vị hành chính mới.
Xác định mục đích sử dụng đất
Tiếp theo, cần kiểm tra mục đích sử dụng đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Nếu là đất ở, tiếp tục lựa chọn bảng giá đất ở tại nông thôn hoặc đô thị. Nếu là đất nông nghiệp thì phải xác định cụ thể loại đất như đất trồng lúa, đất trồng cây lâu năm, đất làm muối…
Xác định tuyến đường và đoạn đường
Đối với đất ở, đây là bước quan trọng nhất.
Không nên chỉ tìm tên xã hoặc phường rồi lấy mức giá đầu tiên trong bảng. Cần tìm đúng tuyến đường mà thửa đất tiếp giáp và xác định đoạn đường tương ứng.
Xác định vị trí
Sau khi xác định được tuyến đường, tiếp tục đối chiếu vị trí theo quy định.
Đối với các nhóm đất nông nghiệp, bảng giá có thể chia thành nhiều vị trí. Vì vậy, việc xác định vị trí có ảnh hưởng trực tiếp đến đơn giá.
Bảng giá đất Nhà nước có phải giá mua bán thực tế?
Không.
Bảng giá đất Nhà nước và giá giao dịch trên thị trường là hai khái niệm khác nhau.
Bảng giá đất được sử dụng chủ yếu để phục vụ quản lý nhà nước và xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định. Trong khi đó, giá giao dịch thực tế phụ thuộc vào cung cầu và đặc điểm của từng bất động sản.
Một thửa đất có vị trí mặt tiền, kinh doanh thuận lợi, gần khu đô thị, khu công nghiệp hoặc có tiềm năng phát triển hạ tầng có thể được giao dịch với mức giá cao hơn đáng kể so với bảng giá.
Do đó, nếu mục đích là đánh giá giá trị bất động sản, cần kết hợp bảng giá đất với quy hoạch, pháp lý, hạ tầng và dữ liệu giao dịch thực tế.
Những lưu ý khi tra cứu bảng giá đất Vĩnh Long 2026
Thứ nhất, cần sử dụng Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND làm căn cứ pháp lý chính. Văn bản hiện có hiệu lực từ ngày 1/1/2026.
Thứ hai, không nên sử dụng máy móc bảng giá đất của Vĩnh Long, Bến Tre hoặc Trà Vinh trước đây. Bảng giá năm 2026 được ban hành cho tỉnh Vĩnh Long theo phạm vi và hệ thống đơn vị hành chính mới.
Thứ ba, đối với đất ở cần tra cứu đến tuyến đường và đoạn đường, bởi giá có thể thay đổi ngay trên cùng một tuyến.
Thứ tư, cần xác định đúng loại đất trước khi tra cứu. Giá đất trồng cây lâu năm không thể dùng thay cho giá đất ở hoặc ngược lại.
Cuối cùng, bảng giá đất không phải là cơ sở duy nhất để đánh giá giá trị thị trường của một bất động sản.
Kết luận
Bảng giá đất Vĩnh Long 2026 chính thức có hiệu lực từ ngày 1/1/2026 theo Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND ngày 22/12/2025. Bảng giá được xây dựng với 7 phụ lục, bao quát đất nông nghiệp, đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị, đất làm muối, đất rừng sản xuất và đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
Điểm quan trọng khi tra cứu là phải xác định đúng loại đất, đơn vị hành chính, tuyến đường, đoạn đường và vị trí. Đặc biệt, đối với đất ở, mức giá có thể khác nhau đáng kể giữa các đoạn đường trong cùng một địa phương.
Quyhoach24h.vn sẽ tiếp tục cập nhật thông tin về bảng giá đất, quy hoạch, hạ tầng giao thông và các dự án đô thị tại Vĩnh Long. Qua đó, giúp người dân và nhà đầu tư theo dõi những thay đổi mới trong không gian phát triển của khu vực.
Nguồn thông tin
- Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND ngày 22/12/2025 của HĐND tỉnh Vĩnh Long.
- Các phụ lục bảng giá đất ban hành kèm theo Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND.
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật.
- Cổng thông tin điện tử các cơ quan nhà nước tỉnh Vĩnh Long.


