Bảng giá đất Ninh Bình 2026: Chi tiết giá đất 3 khu vực Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình

Bảng giá đất Ninh Bình 2026 áp dụng từ ngày 1/1/2026

Ngày 9/12/2025, HĐND tỉnh Ninh Bình ban hành Nghị quyết 38/2025/NQ-HĐND về Quy định bảng giá các loại đất lần đầu áp dụng từ ngày 1/1/2026 trên địa bàn tỉnh.

Đây là văn bản pháp lý quan trọng đối với công tác quản lý, sử dụng đất trên toàn tỉnh Ninh Bình mới. Bảng giá được xây dựng trên phạm vi địa giới của ba tỉnh trước đây gồm Hà Nam, Nam Định và Ninh Bình.

Theo đó, từ ngày 1/1/2026, bảng giá đất mới được sử dụng làm căn cứ trong các trường hợp pháp luật quy định thay cho các bảng giá đất được áp dụng riêng tại ba địa phương trước khi hợp nhất.

Việc xây dựng một bảng giá chung cũng tạo ra thay đổi đáng kể trong cách tra cứu. Người dân tại khu vực Hà Nam hoặc Nam Định cũ không còn tra cứu theo bảng giá của tỉnh cũ mà phải đối chiếu với bảng giá đất Ninh Bình mới và đơn vị hành chính hiện hành.

Chính thức bảng giá đất tỉnh Ninh Bình áp dụng từ 1/1/2026 theo Nghị quyết  38/2025/NQ-HĐND ra sao?

Bảng giá đất Ninh Bình 2026 gồm những khu vực nào?

Bảng giá đất năm 2026 được áp dụng trên toàn bộ địa bàn tỉnh Ninh Bình mới, tương ứng với phạm vi của ba tỉnh trước đây.

Khu vực Hà Nam cũ

Khu vực Hà Nam cũ hiện thuộc tỉnh Ninh Bình mới, với nhiều địa bàn đô thị và khu vực phát triển kinh tế, dịch vụ.

Tại các phường như Hà Nam, bảng giá đất ở được chia theo từng tuyến đường, đoạn đường và vị trí. Một tuyến đường có thể có nhiều mức giá khác nhau tùy theo từng đoạn.

Khu vực Nam Định cũ

Khu vực Nam Định cũ cũng được đưa vào bảng giá đất thống nhất của tỉnh Ninh Bình.

Tại khu vực đô thị, giá đất được phân chia khá chi tiết theo từng tuyến đường và vị trí. Những tuyến đường trung tâm, có điều kiện hạ tầng và khả năng khai thác kinh doanh tốt thường có mức giá cao hơn các khu vực còn lại.

Khu vực Ninh Bình cũ

Khu vực Ninh Bình cũ tiếp tục là địa bàn có nhiều tuyến đường và khu vực đô thị được quy định mức giá riêng.

Đặc biệt, tại phường Hoa Lư, bảng giá đất thể hiện sự phân hóa đáng kể giữa các tuyến đường và từng đoạn đường.

Bảng giá các loại đất Ninh Bình năm 2026

Bảng giá đất Ninh Bình 2026 không chỉ quy định giá đất ở mà bao gồm nhiều nhóm đất khác nhau.

Đất ở tại đô thị

Đất ở tại đô thị được xác định theo từng tuyến đường, đoạn đường và vị trí.

Trong cùng một tuyến đường, giá đất giữa VT1, VT2, VT3, VT4 và VT5 có thể chênh lệch đáng kể. Vì vậy, không thể chỉ căn cứ vào tên tuyến đường để xác định giá của một thửa đất.

Đất ở tại nông thôn

Đối với đất ở nông thôn, bảng giá cũng được xây dựng theo từng xã và khu vực cụ thể.

Các yếu tố về giao thông, hạ tầng và vị trí được xem xét trong quá trình xác định giá đất.

Đất nông nghiệp

Đất nông nghiệp được phân chia theo từng loại đất và địa bàn.

Việc xác định giá phải căn cứ vào đúng mục đích sử dụng và vị trí của thửa đất theo bảng giá được ban hành.

Đất thương mại, dịch vụ

Đất thương mại, dịch vụ được quy định riêng cho khu vực đô thị và nông thôn.

Đây là nhóm đất phục vụ các hoạt động kinh doanh, dịch vụ và phát triển các khu vực đô thị, thương mại.

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cũng có mức giá riêng theo từng khu vực và vị trí.

Nhóm đất này cần được phân biệt với đất ở và đất thương mại, dịch vụ khi xác định nghĩa vụ tài chính.

Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp

Bảng giá năm 2026 cũng quy định giá đối với đất khu công nghiệp và cụm công nghiệp.

Đây là nhóm đất đáng chú ý trong bối cảnh Ninh Bình mới có phạm vi địa bàn lớn, bao gồm nhiều khu vực công nghiệp của Hà Nam và Nam Định trước đây.

Bảng giá đất ở Ninh Bình 2026

Đất ở là nhóm được quan tâm nhiều nhất khi tra cứu bảng giá đất Ninh Bình 2026.

Mức giá được xác định theo địa bàn, tuyến đường, đoạn đường và vị trí. Vì vậy, hai thửa đất cùng thuộc một phường vẫn có thể có mức giá khác nhau.

Giá đất khu vực Hà Nam cũ

Tại phường Hà Nam, một số tuyến đường có mức giá VT1 đáng chú ý:

Tuyến đường/khu vực Giá VT1
Đường Điện Biên Phủ, đoạn 1 42 triệu đồng/m²
Đường Lê Công Thanh, đoạn 1 40 triệu đồng/m²
Đường Lê Công Thanh, đoạn 2 35 triệu đồng/m²
Đường Nguyễn Văn Linh 35 triệu đồng/m²
Đường Võ Nguyên Giáp 19 triệu đồng/m²
Đường Ngô Quyền 17,5 triệu đồng/m²

Đây là mức giá tại VT1 theo bảng giá đất Nhà nước. Khi áp dụng cho một thửa đất cụ thể cần tiếp tục xác định đúng vị trí.

Giá đất khu vực Nam Định cũ

Tại phường Nam Định, một số tuyến đường có mức giá VT1 như:

Tuyến đường Giá VT1
Đường Thượng Hữu 40 triệu đồng/m²
Phố Năng Lự 30 triệu đồng/m²
Đường Tiền Phong 25 triệu đồng/m²
Đường Vũ Trọng Phụng 15 triệu đồng/m²
Đường Vĩnh Trường 10 triệu đồng/m²

Sự chênh lệch giữa các tuyến cho thấy bảng giá đất được xây dựng theo đặc điểm cụ thể của từng khu vực, thay vì áp dụng một mức giá chung cho toàn phường.

Giá đất khu vực Ninh Bình cũ

Tại phường Hoa Lư, một số tuyến đường có mức giá VT1 đáng chú ý:

Tuyến đường Giá VT1
Đường Võ Nguyên Giáp, đoạn 1 14 triệu đồng/m²
Đường Võ Nguyên Giáp, đoạn 2 18 triệu đồng/m²
Đường Trần Hưng Đạo, đoạn 1 22 triệu đồng/m²
Đường Trần Hưng Đạo, đoạn 2 28 triệu đồng/m²
Đường Trần Hưng Đạo, đoạn 3 32 triệu đồng/m²
Đường Trần Hưng Đạo, đoạn 4 45 triệu đồng/m²
Đường 30 tháng 6, đoạn 1 40 triệu đồng/m²
Đường 30 tháng 6, đoạn 2 73,4 triệu đồng/m²

Trong số các dữ liệu trên, mức 73,4 triệu đồng/m² tại VT1 trên đoạn 2 đường 30 tháng 6 là mức giá đáng chú ý tại khu vực Ninh Bình cũ.

Tuy nhiên, đây là giá trong bảng giá đất Nhà nước, không phải mức giá giao dịch thực tế trên thị trường.

Giá đất khu vực Hà Nam cũ trong bảng giá Ninh Bình 2026

Khu vực Hà Nam cũ có nhiều tuyến đường đô thị được xác định mức giá riêng trong bảng giá mới.

Giá đất tại các tuyến đường trung tâm

Đường Điện Biên Phủ, Lê Công Thanh và Nguyễn Văn Linh là những tuyến có mức giá VT1 tương đối cao.

Đáng chú ý, cùng một tuyến đường nhưng giá có thể thay đổi theo từng đoạn. Đường Điện Biên Phủ là một ví dụ khi đoạn 1 có mức VT1 lên tới 42 triệu đồng/m².

Cách phân chia này phản ánh sự khác biệt về vị trí, hạ tầng và khả năng tiếp cận của từng khu vực.

Giá đất tại Khu đô thị Thời đại và đổi mới sáng tạo

Tại Khu đô thị Thời đại và đổi mới sáng tạo, giá đất ở được xác định theo mặt cắt đường.

Cụ thể:

  • Đường có mặt cắt từ 32 m trở lên: 25 triệu đồng/m².
  • Đường có mặt cắt từ 20 m đến dưới 32 m: 20 triệu đồng/m².
  • Đường có mặt cắt từ 15 m đến dưới 20 m: 17 triệu đồng/m².

Việc phân chia theo mặt cắt đường cho thấy đặc điểm hạ tầng là một trong những yếu tố được sử dụng để xác định giá đất.

Giá đất khu vực Nam Định cũ trong bảng giá Ninh Bình 2026

Nam Định cũ có hệ thống đô thị lâu đời và nhiều tuyến đường thương mại, dịch vụ.

Giá đất tại phường Nam Định

Tại phường Nam Định, mức giá giữa các tuyến có sự khác biệt rõ.

Đường Thượng Hữu có giá VT1 40 triệu đồng/m², trong khi đường Vĩnh Trường có giá VT1 10 triệu đồng/m².

Khoảng chênh lệch này cho thấy việc xác định giá đất phải gắn với tuyến đường và vị trí cụ thể, không thể chỉ dựa trên tên phường.

Giá đất tại các khu đô thị

Các khu đô thị cũng được xác định giá đất theo từng tuyến đường nội khu.

Đối với những trường hợp cần xác định chính xác giá của một thửa đất, người sử dụng cần đối chiếu trực tiếp với phụ lục bảng giá tương ứng.

Giá đất khu vực Ninh Bình cũ trong bảng giá năm 2026

Khu vực Ninh Bình cũ có nhiều khu vực đô thị và tuyến đường quan trọng.

Giá đất tại phường Hoa Lư

Phường Hoa Lư là một trong những địa bàn đáng chú ý trong bảng giá đất mới.

Một số tuyến đường có mức giá VT1 cao, đặc biệt là đường 30 tháng 6. Đoạn 2 của tuyến đường này có mức VT1 73,4 triệu đồng/m².

Giá đất theo từng đoạn đường

Bảng giá không chỉ chia theo tên đường mà còn phân tách thành từng đoạn.

Đường Trần Hưng Đạo là một ví dụ. Các đoạn đường được quy định mức VT1 lần lượt từ 22 triệu, 28 triệu, 32 triệu đến 45 triệu đồng/m².

Vì vậy, việc tra cứu cần xác định chính xác vị trí thửa đất nằm trên đoạn nào của tuyến đường.

Bảng giá đất nông nghiệp Ninh Bình 2026

Bên cạnh đất ở, bảng giá đất nông nghiệp cũng có phạm vi áp dụng rộng trên toàn tỉnh.

Các nhóm đất nông nghiệp

Giá đất nông nghiệp được phân chia theo từng nhóm đất và địa bàn.

Các yếu tố về điều kiện tự nhiên, sản xuất, hạ tầng và vị trí được xem xét khi xác định giá.

Giá đất nông nghiệp tại một số khu vực

Tại phường Hà Nam, dữ liệu tra cứu thể hiện:

  • Đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng: 30.000 đồng/m².
  • Đất làm muối: 70.000 đồng/m².
  • Đất nông nghiệp khác: 85.000 đồng/m².

Các mức trên chỉ áp dụng khi đúng loại đất và đúng địa bàn theo bảng giá.

Giá đất thương mại, dịch vụ và sản xuất kinh doanh

Bảng giá đất Ninh Bình 2026 quy định riêng đối với nhóm đất phục vụ hoạt động thương mại và sản xuất.

Đất thương mại, dịch vụ

Tại khu vực Nam Định cũ, một số tuyến thuộc Khu đô thị Hòa Vượng có mức giá đất thương mại dịch vụ được quy định riêng.

Ví dụ, đường A1 Khu đô thị Hòa Vượng có giá VT1 7,35 triệu đồng/m², trong khi đường D1 có giá VT1 8,35 triệu đồng/m².

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp được xác định riêng theo từng khu vực và vị trí.

Đây là nhóm đất cần được phân biệt rõ với đất ở và đất thương mại, dịch vụ khi tính toán các nghĩa vụ tài chính.

Giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp Ninh Bình 2026

Bảng giá đất mới cũng bao gồm nhóm đất khu công nghiệp và cụm công nghiệp.

Quy định này có ý nghĩa đáng kể đối với Ninh Bình mới khi địa bàn tỉnh bao gồm nhiều khu vực công nghiệp của Hà Nam và Nam Định trước đây.

Tuy nhiên, giá trong bảng giá đất không đồng nghĩa với giá thuê đất, giá thuê hạ tầng hoặc giá chuyển nhượng thực tế tại từng khu công nghiệp.

Bảng giá đất Ninh Bình 2026 được phân chia theo vị trí như thế nào?

Vị trí là yếu tố quan trọng khi xác định giá đất ở.

Vị trí 1 (VT1)

VT1 thường là vị trí có lợi thế cao nhất theo tiêu chí được quy định trong bảng giá.

Những thửa đất thuộc VT1 thường có khả năng tiếp cận giao thông và khai thác tốt hơn các vị trí phía sau.

Vị trí 2 (VT2)

VT2 có mức giá thấp hơn VT1 và được xác định dựa trên tiêu chí vị trí của từng khu vực.

Không nên tự xác định VT2 chỉ dựa trên khoảng cách với mặt đường mà cần đối chiếu quy định cụ thể.

Vị trí 3, 4 và 5

Tùy từng khu vực, bảng giá có thể tiếp tục chia thành VT3, VT4 và VT5.

Mức giá giữa các vị trí có thể chênh lệch đáng kể, do đó cần tra cứu đúng phụ lục thay vì áp dụng một tỷ lệ chung cho toàn tỉnh.

Cách tra cứu bảng giá đất Ninh Bình 2026

Xác định xã, phường hiện hành

Trước tiên cần xác định thửa đất hiện thuộc xã hoặc phường nào của tỉnh Ninh Bình mới.

Nếu hồ sơ cũ sử dụng tên địa danh Hà Nam, Nam Định hoặc Ninh Bình trước đây, cần đối chiếu với đơn vị hành chính hiện hành.

Xác định loại đất

Kiểm tra mục đích sử dụng đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hồ sơ địa chính.

Xác định tuyến đường, khu vực

Đối với đất ở đô thị, cần xác định chính xác tên đường và đoạn đường.

Đây là bước quan trọng vì một tuyến đường có thể được chia thành nhiều đoạn với mức giá khác nhau.

Xác định vị trí thửa đất

Tiếp tục xác định thửa đất thuộc VT1, VT2, VT3, VT4 hay VT5 theo quy định.

Đối chiếu mức giá

Sau khi có đầy đủ thông tin, đối chiếu đúng phụ lục, đúng loại đất, đúng tuyến đường và đúng vị trí để xác định mức giá.

Bảng giá đất Ninh Bình 2026 được sử dụng để làm gì?

Bảng giá đất là căn cứ để xác định nhiều khoản tài chính liên quan đến đất đai theo quy định pháp luật.

Trong đó có các trường hợp tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân và một số khoản phí, lệ phí.

Bảng giá cũng được sử dụng trong một số trường hợp xử lý vi phạm hành chính và các nội dung khác theo quy định của pháp luật đất đai.

Vì vậy, việc thay đổi bảng giá đất từ năm 2026 có thể ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí thực hiện một số thủ tục đất đai của người dân và doanh nghiệp.

Bảng giá đất Nhà nước có phải giá thị trường không?

Không.

Bảng giá đất Nhà nước được ban hành nhằm phục vụ quản lý đất đai và xác định nghĩa vụ tài chính trong những trường hợp pháp luật quy định.

Trong khi đó, giá giao dịch thực tế còn phụ thuộc vào vị trí, diện tích, mặt tiền, hình dạng thửa đất, pháp lý, quy hoạch, hạ tầng, khả năng kinh doanh và cung cầu.

Ví dụ, mức 73,4 triệu đồng/m² tại VT1 đường 30 tháng 6 là giá trong bảng giá đất Nhà nước. Không thể lấy con số này để khẳng định mọi thửa đất trên tuyến đường đều được giao dịch ở mức 73,4 triệu đồng/m².

Đối với người mua và nhà đầu tư, bảng giá đất nên được sử dụng kết hợp với dữ liệu quy hoạch, hạ tầng và giá giao dịch thực tế để đánh giá bất động sản.

Những lưu ý khi tra cứu bảng giá đất Ninh Bình 2026

Trước hết, cần sử dụng đúng Nghị quyết 38/2025/NQ-HĐND và phụ lục tương ứng.

Đối với khu vực Hà Nam và Nam Định cũ, cần đặc biệt lưu ý đến tên xã, phường theo đơn vị hành chính mới.

Ngoài ra, không nên chỉ tìm theo tên xã, phường hoặc tuyến đường. Cần xác định đầy đủ loại đất, đoạn đường và vị trí.

Cuối cùng, cần phân biệt rõ bảng giá đất Nhà nước với giá giao dịch thực tế trên thị trường. Đây là hai hệ thống giá có mục đích sử dụng khác nhau.

Kết luận

Bảng giá đất Ninh Bình 2026 chính thức áp dụng từ ngày 1/1/2026 trên toàn bộ tỉnh Ninh Bình mới, bao gồm địa bàn Hà Nam, Nam Định và Ninh Bình trước đây. Bảng giá được xây dựng theo nhiều nhóm đất và phân chia chi tiết đến từng xã, phường, tuyến đường, đoạn đường và vị trí.

Một số dữ liệu đáng chú ý cho thấy giá đất có sự phân hóa lớn giữa các khu vực. Tại khu vực Hà Nam cũ, VT1 đường Điện Biên Phủ có mức 42 triệu đồng/m²; tại khu vực Nam Định cũ, đường Thượng Hữu có mức 40 triệu đồng/m²; trong khi tại khu vực Ninh Bình cũ, đoạn 2 đường 30 tháng 6 có mức VT1 lên tới 73,4 triệu đồng/m².

Những mức giá này là căn cứ theo bảng giá đất Nhà nước và không đồng nghĩa với giá giao dịch thực tế. Khi tra cứu một thửa đất cụ thể, cần đối chiếu đầy đủ địa bàn, loại đất, tuyến đường, đoạn đường và vị trí.

Quyhoach24h.vn sẽ tiếp tục cập nhật thông tin về bảng giá đất, quy hoạch, hạ tầng giao thông và các dự án đô thị tại Ninh Bình. Qua đó, giúp người dân và nhà đầu tư theo dõi những thay đổi mới trong không gian phát triển của khu vực.

Nguồn thông tin

  • Nghị quyết 38/2025/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Ninh Bình.
  • Phụ lục bảng giá các loại đất áp dụng từ ngày 1/1/2026.
  • Dữ liệu tra cứu bảng giá đất theo xã, phường, tuyến đường và vị trí.

Nguồn tham khảo

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *