Bảng giá đất Đồng Tháp 2026: Cập nhật giá đất mới nhất

Bảng giá đất Đồng Tháp 2026

Bảng giá đất Đồng Tháp 2026 được ban hành lần đầu theo Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND ngày 01/01/2026, áp dụng từ ngày 01/01/2026. Tuy nhiên, từ ngày 20/07/2026, bảng giá đất đã được cập nhật theo Nghị quyết 38/2026/NQ-HĐND ngày 09/07/2026, trong đó thay thế các phụ lục của Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND. Vì vậy, khi tra cứu ở thời điểm hiện nay cần sử dụng bảng giá theo Nghị quyết 38/2026/NQ-HĐND.

Tải File bảng giá đất ở Đồng Tháp 2026 chính thức

Bảng giá đất Đồng Tháp 2026 áp dụng từ ngày nào?

Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND được HĐND tỉnh Đồng Tháp ban hành ngày 01/01/2026 để quy định bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh, có hiệu lực từ cùng ngày.

Sau đó, HĐND tỉnh Đồng Tháp ban hành Nghị quyết 38/2026/NQ-HĐND ngày 09/07/2026 sửa đổi, bổ sung Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND. Nghị quyết mới có hiệu lực từ 20/07/2026 và thay thế các phụ lục bảng giá đất trước đó.

Như vậy, bảng giá đất Đồng Tháp 2026 đang áp dụng cần được tra cứu theo Nghị quyết 38/2026/NQ-HĐND.

Bảng giá đất ở Đồng Tháp 2026

Bảng giá đất ở Đồng Tháp 2026 được chia theo địa bàn xã, phường, tuyến đường, đoạn đường và mức giá cụ thể. Các phụ lục mới cũng xác định rõ giá đất theo từng tuyến thay vì áp dụng một mức giá chung cho toàn địa phương.

Đơn vị trong phụ lục là nghìn đồng/m², vì vậy khi quy đổi sang đồng/m² cần nhân với 1.000.

Giá đất ở tại phường Mỹ Tho

Phường Mỹ Tho là một trong những khu vực có mức giá đất ở cao trong bảng giá đất Đồng Tháp 2026.

Một số tuyến đường tiêu biểu:

Tuyến đường Đoạn đường Giá đất ở
Lê Lợi Đường 30/4 – Thủ Khoa Huân 34.600.000 đồng/m²
Lê Lợi Thủ Khoa Huân – Ngô Quyền 82.800.000 đồng/m²
Lê Lợi Ngô Quyền – Nguyễn Trãi 51.900.000 đồng/m²
Lê Lợi Nguyễn Trãi – Nguyễn Tri Phương 28.800.000 đồng/m²
Đường 30/4 Toàn tuyến 38.000.000 đồng/m²
Thiên Hộ Dương Toàn tuyến 16.200.000 đồng/m²
Rạch Gầm Trưng Trắc – Lê Lợi 34.600.000 đồng/m²
Rạch Gầm Lê Lợi – Nam Kỳ Khởi Nghĩa 28.800.000 đồng/m²
Thủ Khoa Huân Cầu Quay – Lê Lợi 48.400.000 đồng/m²
Thủ Khoa Huân Lê Lợi – Hùng Vương 39.200.000 đồng/m²
Lý Công Uẩn Toàn tuyến 51.900.000 đồng/m²
Nguyễn Huệ Lý Công Uẩn – Lê Thị Phỉ 129.600.000 đồng/m²

Mức giá trên được lấy từ Phụ lục 2a/2b của Nghị quyết 38/2026/NQ-HĐND. Đáng chú ý, Nguyễn Huệ có giá 129,6 triệu đồng/m² tại đoạn Lý Công Uẩn – Lê Thị Phỉ.

Giá đất ở tại các xã

Không chỉ khu vực đô thị, bảng giá đất Đồng Tháp 2026 cũng quy định cụ thể giá đất ở tại các xã.

Một số mức giá tiêu biểu:

Địa bàn Tuyến đường Đoạn đường Giá đất ở
Xã Tân Phú Quốc lộ 1 Ranh xã Bình Trưng – Ranh phường Nhị Quý 3.600.000 đồng/m²
Xã Tân Phú Đường dẫn cao tốc Quốc lộ 1 – Đường Cao tốc 1.600.000 đồng/m²
Xã Tân Phú Đường Dây Thép Cầu Năm Trinh – Đường tỉnh 874 750.000 đồng/m²
Xã Tân Phú Đường tỉnh 874 Toàn tuyến 1.700.000 đồng/m²
Xã Thanh Hưng Quốc lộ 1 Ranh xã Mỹ Lợi – Cầu Rạch Chanh 2.200.000 đồng/m²
Xã Thanh Hưng Quốc lộ 1 Cầu Rạch Chanh – Giáp ranh xã An Hữu 2.600.000 đồng/m²
Xã Thanh Hưng Quốc lộ 30 Quốc lộ 1 – Cầu Bà Tứ 2.400.000 đồng/m²
Xã Thanh Hưng Chợ Tân Thanh Toàn khu 3.100.000 đồng/m²

Các mức giá này cho thấy giá đất ở tại khu vực xã thấp hơn đáng kể so với các tuyến trung tâm phường Mỹ Tho.

Bảng giá đất Đồng Tháp 2026 theo vị trí

Đối với đất nông nghiệp, bảng giá đất Đồng Tháp 2026 được phân theo khu vực và vị trí từ 1 đến 6.

Tại nhóm địa bàn phường Mỹ Tho, Đạo Thạnh, Mỹ Phong, Thới Sơn và Trung An, đất trồng cây hằng năm tại khu vực 1 có giá:

Vị trí Giá đất
Vị trí 1 600.000 đồng/m²
Vị trí 2 480.000 đồng/m²
Vị trí 3 320.000 đồng/m²
Vị trí 4 270.000 đồng/m²
Vị trí 5 230.000 đồng/m²
Vị trí 6 200.000 đồng/m²

Đối với đất trồng cây lâu năm tại cùng khu vực, giá dao động từ 240.000 đến 720.000 đồng/m², tùy vị trí.

Giá đất nông nghiệp tại khu vực Cao Lãnh

Tại địa bàn phường Cao Lãnh, phường Mỹ Ngãi và phường Mỹ Trà, đất trồng cây hằng năm khu vực 1 có giá từ 120.000 đến 330.000 đồng/m² theo vị trí.

Đất trồng cây lâu năm có mức giá từ 170.000 đến 390.000 đồng/m².

Giá đất nông nghiệp tại phường Sa Đéc

Địa bàn phường Sa Đéc cũng được chia thành các khu vực và vị trí riêng.

Đất trồng cây hằng năm tại khu vực 1 có giá:

  • Vị trí 1: 330.000 đồng/m²
  • Vị trí 2: 270.000 đồng/m²
  • Vị trí 3: 150.000 đồng/m²
  • Vị trí 4: 140.000 đồng/m²
  • Vị trí 5: 130.000 đồng/m²
  • Vị trí 6: 120.000 đồng/m²

Đất trồng cây lâu năm tại khu vực 1 có giá từ 180.000 đến 390.000 đồng/m² tùy vị trí.

Bảng giá đất thương mại, dịch vụ Đồng Tháp 2026

Bảng giá đất Đồng Tháp 2026 cũng quy định riêng đối với đất thương mại, dịch vụ.

Tại một số địa bàn phường, giá đất thương mại, dịch vụ được xác định theo khu vực và vị trí. Chẳng hạn, khu vực 2 thuộc địa bàn Đạo Thạnh, Mỹ Phong, Thới Sơn và Trung An có mức giá:

Vị trí Giá đất thương mại, dịch vụ
Vị trí 1 900.000 đồng/m²
Vị trí 2 860.000 đồng/m²
Vị trí 3 800.000 đồng/m²

Tại địa bàn phường Cao Lãnh, Mỹ Ngãi và Mỹ Trà, mức giá tương ứng là 800.000; 760.000 và 700.000 đồng/m².

Trong khi đó, tại phường Sa Đéc, giá theo ba vị trí lần lượt là 600.000; 560.000 và 500.000 đồng/m².

Bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp Đồng Tháp 2026

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp cũng được xác định theo khu vực và vị trí.

Mức giá có sự khác biệt giữa các địa bàn. Tại nhóm địa bàn Mỹ Tho, Đạo Thạnh, Mỹ Phong, Thới Sơn và Trung An, giá theo vị trí được quy định riêng.

Tương tự, các khu vực Cao Lãnh, Mỹ Ngãi, Mỹ Trà, Sa Đéc, Hồng Ngự, Thường Lạc, An Bình, Bình Xuân và Sơn Qui đều có mức giá riêng trong các phụ lục.

Do đó, khi xác định giá một thửa đất sản xuất kinh doanh cụ thể, cần đối chiếu đúng xã/phường, khu vực và vị trí trong bảng giá hiện hành.

Bảng giá đất Đồng Tháp 2026 sau sáp nhập

Bảng giá đất Đồng Tháp 2026 được xây dựng theo hệ thống đơn vị hành chính hiện hành của tỉnh.

Các phụ lục của Nghị quyết 38/2026/NQ-HĐND không chỉ sử dụng tên các địa bàn mới mà còn xác định phạm vi khu vực dựa trên địa bàn xã, phường trước khi sáp nhập.

Ví dụ, khu vực 1 của phường Mỹ Tho bao gồm toàn bộ phường Mỹ Tho và một số địa bàn thuộc Đạo Thạnh, Mỹ Phong, Thới Sơn và Trung An trước khi sáp nhập.

Tương tự, khu vực 1 tại phường Cao Lãnh bao gồm một số địa bàn thuộc Phường 1, Phường 2, Phường 4, phường Mỹ Phú và một số khóm, xã thuộc thành phố Cao Lãnh trước sắp xếp.

Điều này có ý nghĩa quan trọng khi tra cứu giá đất tại những khu vực vừa thay đổi tên gọi hoặc địa giới hành chính.

Bảng giá đất Đồng Tháp 2026 có gì thay đổi?

Điểm đáng chú ý nhất trong năm 2026 là bảng giá đất Đồng Tháp đã được cập nhật giữa năm.

Nghị quyết 38/2026/NQ-HĐND ngày 09/07/2026 đã sửa đổi, bổ sung Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND và thay thế các phụ lục bảng giá đất trước đó. Quy định mới có hiệu lực từ ngày 20/07/2026.

Theo Cổng thông tin điện tử tỉnh Đồng Tháp, việc sửa đổi nhằm cập nhật bảng giá đất và các tiêu chí xác định vị trí đất theo những quy định mới của pháp luật đất đai.

Vì vậy, những dữ liệu lấy từ bảng giá đầu năm cần được kiểm tra lại khi sử dụng sau ngày 20/07/2026.

Cách tra cứu bảng giá đất Đồng Tháp 2026

Để xác định giá đất chính xác, người dân cần thực hiện lần lượt các bước:

Xác định loại đất

Trước tiên cần xác định mục đích sử dụng đất như đất ở, đất nông nghiệp, đất thương mại dịch vụ hoặc đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.

Mỗi nhóm đất có bảng giá riêng.

Xác định xã hoặc phường

Tiếp theo xác định chính xác xã hoặc phường nơi có thửa đất.

Đây là bước quan trọng vì Nghị quyết 38/2026/NQ-HĐND chia bảng giá theo từng địa bàn.

Xác định tuyến đường và đoạn đường

Đối với đất ở tại nhiều khu vực, cần xác định chính xác tên tuyến đường và đoạn đường.

Ví dụ, đường Lê Lợi tại phường Mỹ Tho có nhiều mức giá khác nhau theo từng đoạn, từ 28,8 triệu đến 82,8 triệu đồng/m² trong các đoạn được nêu ở phụ lục.

Xác định khu vực và vị trí

Đối với đất nông nghiệp và một số nhóm đất khác, cần xác định đúng khu vực và vị trí.

Không nên lấy giá của vị trí 1 để áp dụng cho toàn bộ thửa đất.

Lưu ý khi tra cứu bảng giá đất Đồng Tháp 2026

Bảng giá đất Đồng Tháp 2026 là bảng giá do Nhà nước ban hành, không phải giá giao dịch thực tế trên thị trường.

Giá chuyển nhượng thực tế có thể khác đáng kể tùy vào vị trí, diện tích, mặt tiền, pháp lý, quy hoạch, hạ tầng và khả năng khai thác của từng bất động sản.

Đặc biệt, từ ngày 20/07/2026, cần ưu tiên sử dụng Nghị quyết 38/2026/NQ-HĐND thay cho các phụ lục cũ của Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND.

Khi sử dụng bảng giá cho một hồ sơ đất đai cụ thể, cần kiểm tra thêm các quy định liên quan đến nghĩa vụ tài chính và trường hợp áp dụng tại thời điểm thực hiện thủ tục.

Kết luận

Bảng giá đất Đồng Tháp 2026 được ban hành lần đầu theo Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND và đã được cập nhật bằng Nghị quyết 38/2026/NQ-HĐND ngày 09/07/2026, có hiệu lực từ ngày 20/07/2026.

Theo bảng giá mới, giá đất ở có sự chênh lệch lớn giữa các khu vực. Tại phường Mỹ Tho, một số đoạn đường có giá rất cao, trong đó đường Nguyễn Huệ, đoạn Lý Công Uẩn – Lê Thị Phỉ, có giá 129,6 triệu đồng/m².

Trong khi đó, giá đất ở tại các xã và giá đất nông nghiệp được phân theo từng khu vực, vị trí và loại đất. Vì vậy, việc xác định đúng địa bàn, tuyến đường, đoạn đường và vị trí là yếu tố quan trọng khi tra cứu.

Quyhoach24h.vn sẽ tiếp tục cập nhật thông tin về bảng giá đất, quy hoạch, hạ tầng giao thông và các dự án đô thị tại Đồng Tháp. Qua đó, giúp người dân và nhà đầu tư theo dõi những thay đổi mới trong không gian phát triển của khu vực.

Nguồn thông tin

  • Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND ngày 01/01/2026 của HĐND tỉnh Đồng Tháp.
  • Nghị quyết 38/2026/NQ-HĐND ngày 09/07/2026 sửa đổi, bổ sung bảng giá đất Đồng Tháp.
  • Các phụ lục bảng giá đất ban hành kèm Nghị quyết 38/2026/NQ-HĐND.
  • Cổng thông tin điện tử tỉnh Đồng Tháp.
  • Công báo tỉnh Đồng Tháp.

Nguồn tham khảo

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *