Bảng giá đất Thanh Hóa 2026 chính thức áp dụng từ ngày 1/1/2026
Ngày 9/12/2025, HĐND tỉnh Thanh Hóa khóa XVIII, Kỳ họp thứ 37 thông qua Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND, quyết định Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 1/1/2026 trên địa bàn tỉnh. Nghị quyết có hiệu lực từ chính ngày 1/1/2026.
Điểm đáng chú ý là bảng giá này được xây dựng trong bối cảnh Luật Đất đai 2024 quy định bảng giá đất lần đầu được công bố và áp dụng từ ngày 1/1/2026. Sau đó, bảng giá được điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung từ ngày 1/1 của năm tiếp theo.
Như vậy, từ năm 2026, Thanh Hóa chuyển sang áp dụng bảng giá đất mới thay cho hệ thống bảng giá trước đây. Đây là cơ sở quan trọng để cơ quan quản lý, cơ quan thuế và người sử dụng đất xác định các khoản tài chính liên quan đến đất đai theo quy định.
Bảng giá đất Thanh Hóa 2026 gồm những loại đất nào?
Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND ban hành hệ thống phụ lục tương ứng với nhiều nhóm đất khác nhau.
Đất trồng cây hằng năm
Bảng giá đất trồng cây hằng năm được quy định riêng theo từng khu vực.
Nhóm đất này bao gồm các loại đất phục vụ sản xuất nông nghiệp hằng năm và được phân chia theo địa bàn, vị trí theo phụ lục của bảng giá.
Đất trồng cây lâu năm
Đất trồng cây lâu năm có bảng giá riêng, được xác định theo từng khu vực.
Đây là nhóm đất phổ biến tại nhiều địa bàn nông nghiệp của Thanh Hóa, đặc biệt ở các khu vực trung du và miền núi.
Đất rừng sản xuất
Đất rừng sản xuất cũng được quy định trong bảng giá đất năm 2026.
Mức giá được phân chia theo địa bàn và vị trí, phục vụ việc xác định giá đất trong những trường hợp pháp luật quy định.
Đất nuôi trồng thủy sản
Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản được xây dựng riêng.
Dữ liệu tra cứu cho thấy tại một số địa bàn, mức giá đất nuôi trồng thủy sản có sự khác biệt đáng kể tùy khu vực.
Đất làm muối
Đất làm muối là nhóm đất được quy định riêng trong hệ thống bảng giá đất Thanh Hóa 2026.
Mức giá được xác định theo địa bàn cụ thể trong phụ lục tương ứng.
Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp
Nhóm đất khu công nghiệp và cụm công nghiệp được đưa vào bảng giá riêng.
Đây là nhóm đất có ý nghĩa lớn đối với Thanh Hóa trong bối cảnh tỉnh tiếp tục phát triển công nghiệp, logistics và các khu sản xuất tập trung.
Đất ở đô thị
Đất ở đô thị là nhóm được người dân và thị trường bất động sản quan tâm nhiều nhất.
Giá đất được xác định theo từng phường, tuyến đường, đoạn đường và vị trí.
Đất ở nông thôn
Đất ở nông thôn được phân chia theo xã, tuyến đường hoặc khu vực.
Trong cùng một xã, mức giá có thể khác nhau tùy theo tuyến giao thông và vị trí của thửa đất.
Đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất phi nông nghiệp
Hai nhóm đất này được quy định riêng trong bảng giá.
Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản cũng được đưa vào cùng nhóm quy định theo phụ lục của Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND.
Bảng giá đất ở Thanh Hóa 2026
Đất ở được chia thành hai nhóm chính là đất ở đô thị và đất ở nông thôn.
Điểm đáng chú ý là bảng giá không chỉ đưa ra một mức giá chung cho từng địa phương mà đi sâu đến từng tuyến đường, đoạn đường và vị trí.
Hệ thống tra cứu hiện có gần 70.000 dòng dữ liệu, ban hành kèm theo Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND.
Giá đất ở đô thị
Đối với đất ở đô thị, mức giá được xác định theo từng tuyến đường và vị trí.
Ví dụ, dữ liệu bảng giá tại khu vực đô thị Thanh Hóa cho thấy nhiều tuyến đường, ngõ và khu dân cư có mức giá được quy định riêng. Một số tuyến, khu vực nội bộ có giá VT1 từ vài triệu đồng/m² đến hơn 10 triệu đồng/m² tùy vị trí.
Điều này cho thấy việc tra cứu giá đất đô thị cần gắn với đúng tuyến đường và đúng đoạn đường, thay vì chỉ tìm theo tên phường.
Giá đất ở nông thôn
Đất ở nông thôn cũng được chia theo từng vị trí.
Chẳng hạn, tại xã Sao Vàng, một số đoạn thuộc đường Hồ Chí Minh có giá VT1 từ 5 triệu đến 7,5 triệu đồng/m². Trong đó, đoạn từ thôn Hố Dăm đến hộ ông Tỉnh Hiên có giá VT1 7,5 triệu đồng/m²; các vị trí VT2, VT3 và VT4 lần lượt là 6 triệu, 4,5 triệu và 3 triệu đồng/m².
Một số đoạn khác của đường Hồ Chí Minh tại cùng địa bàn có mức giá thấp hơn, cho thấy giá đất có thể thay đổi ngay trên cùng một tuyến đường.
Bảng giá đất Thanh Hóa 2026 tại khu vực thành phố Thanh Hóa
Khu vực đô thị Thanh Hóa là một trong những địa bàn có hệ thống giá đất được phân chia khá chi tiết.
Giá đất tại các tuyến đường và khu dân cư
Trong dữ liệu bảng giá, nhiều tuyến đường và ngõ tại khu vực đô thị được quy định mức giá riêng.
Chẳng hạn, một số tuyến ngõ thuộc đường Lê Thánh Tông có mức giá 5,5 triệu đồng/m²; ngõ 34 Tản Đà có mức 10 triệu đồng/m²; phố Lê Phụ có mức 10 triệu đồng/m². Một số khu vực quy hoạch nội bộ có giá VT1 lên tới 14 triệu đồng/m².
Mức giá này cho thấy bảng giá đất 2026 đã đi khá sâu vào từng khu vực dân cư, thay vì chỉ xác định giá theo các tuyến phố lớn.
Giá đất tại các khu đô thị, mặt bằng quy hoạch
Các khu vực được hình thành từ những mặt bằng quy hoạch cũng được đưa vào bảng giá.
Việc xác định giá theo từng tuyến đường nội bộ giúp cơ quan quản lý có cơ sở rõ ràng hơn khi thực hiện các thủ tục liên quan đến đất đai tại những khu vực đã được quy hoạch, đấu giá hoặc phát triển khu dân cư mới.
Giá đất Thanh Hóa 2026 tại các khu vực nông thôn
Thanh Hóa có địa bàn rộng, vì vậy giá đất nông thôn có sự phân hóa mạnh giữa đồng bằng, trung du và miền núi.
Giá đất theo tuyến đường
Tại xã Xuân Bình, dữ liệu tra cứu cho thấy đất ở nông thôn trên đường Hồ Chí Minh được phân chia thành nhiều đoạn.
Có đoạn giá VT1 2,16 triệu đồng/m², trong khi đoạn khác có giá VT1 1,5 triệu đồng/m² hoặc 2 triệu đồng/m². Các vị trí phía sau lần lượt giảm theo VT2, VT3 và VT4.
Cách xác định này phản ánh rõ nguyên tắc: không phải toàn bộ đất mặt đường trong một xã đều có cùng mức giá.
Giá đất tại khu vực miền núi
Tại các xã miền núi, mức giá nhìn chung thấp hơn so với các khu vực đô thị và các tuyến giao thông trọng điểm.
Tuy nhiên, những thửa đất bám các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ hoặc các khu vực trung tâm xã vẫn có thể có mức giá cao hơn đáng kể so với các vị trí còn lại.
Bảng giá đất nông nghiệp Thanh Hóa 2026
Bảng giá đất nông nghiệp là một phần quan trọng trong hệ thống giá đất mới.
Giá đất trồng cây hằng năm và lâu năm
Hai nhóm đất này được xây dựng thành phụ lục riêng.
Mức giá phụ thuộc vào địa bàn và loại đất. Khi tra cứu cần xác định chính xác mục đích sử dụng đất ghi trên hồ sơ địa chính.
Giá đất rừng sản xuất
Đất rừng sản xuất được quy định riêng theo từng địa bàn.
Đây là nhóm đất có diện tích lớn tại Thanh Hóa, đặc biệt tại các khu vực miền núi.
Giá đất nuôi trồng thủy sản
Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản cũng được phân chia theo khu vực.
Dữ liệu tra cứu tại xã Vĩnh Lộc cho thấy đất nuôi trồng thủy sản có mức giá VT1 40.000 đồng/m², VT2 35.000 đồng/m².
Giá đất làm muối
Đất làm muối được quy định thành một nhóm riêng trong bảng giá.
Mức giá cụ thể cần tra cứu theo đúng địa bàn và phụ lục tương ứng.
Giá đất thương mại, dịch vụ tại Thanh Hóa năm 2026
Đất thương mại, dịch vụ được quy định riêng với đất ở.
Tại một số khu vực đô thị, mức giá đất thương mại dịch vụ được xác định thấp hơn đất ở trên cùng tuyến đường. Chẳng hạn, dữ liệu tại khu vực đô thị Thanh Hóa cho thấy một số tuyến có giá đất thương mại dịch vụ từ khoảng 1,9 triệu đến hơn 3,5 triệu đồng/m² tùy vị trí.
Việc tách riêng nhóm đất này có ý nghĩa quan trọng khi xác định nghĩa vụ tài chính đối với các dự án, cơ sở kinh doanh và hoạt động khai thác thương mại.
Giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp Thanh Hóa 2026
Thanh Hóa là địa phương có quỹ đất công nghiệp lớn và đang tiếp tục mở rộng không gian phát triển sản xuất.
Bảng giá đất năm 2026 dành riêng một phụ lục cho đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, qua đó tạo cơ sở để xác định mức giá theo từng khu vực.
Tuy nhiên, cần phân biệt giá đất trong bảng giá Nhà nước với giá thuê đất hoặc giá thuê hạ tầng thực tế tại từng khu công nghiệp. Hai khái niệm này không đồng nhất.
Giá đất Thanh Hóa 2026 được xác định theo vị trí như thế nào?
Một trong những điểm quan trọng nhất khi tra cứu bảng giá đất Thanh Hóa 2026 là hệ thống vị trí VT1 đến VT5.
Vị trí 1
VT1 là vị trí có mức giá cao nhất trong nhiều bảng giá đất.
Theo hướng dẫn tra cứu dữ liệu, VT1 được hiểu là thửa đất tiếp giáp trực tiếp với đường, phố được quy định trong bảng giá.
Vị trí 2
VT2 thường là lớp đất nằm phía sau VT1 và tiếp cận tuyến đường thông qua đường, ngõ hoặc hẻm.
Mức giá VT2 thường thấp hơn VT1 theo tỷ lệ được quy định trong bảng giá của từng nhóm đất, tuyến đường.
Vị trí 3, 4 và 5
Các vị trí tiếp theo được xác định theo quy định cụ thể của từng khu vực.
Không nên tự suy đoán vị trí của một thửa đất chỉ dựa vào khoảng cách với mặt đường. Cần đối chiếu đúng tiêu chí trong bảng giá và hồ sơ địa chính.
Bảng giá đất Thanh Hóa 2026 được sử dụng để làm gì?
Theo quy định mới, bảng giá đất là một trong những căn cứ để xác định nhiều khoản tài chính liên quan đến đất đai. Trong đó có tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế, phí, lệ phí liên quan đến việc sử dụng đất và một số trường hợp xử phạt vi phạm hành chính về đất đai.
Bảng giá cũng có thể được sử dụng làm căn cứ xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất trong những trường hợp pháp luật quy định.
Đối với người dân, thay đổi của bảng giá đất có thể tác động trực tiếp đến chi phí khi thực hiện một số thủ tục như công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất hoặc thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác.
Thanh Hóa đã có hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026
Một điểm cần cập nhật khi tra cứu bảng giá đất Thanh Hóa là tỉnh đã ban hành Quyết định 57/2026/QĐ-UBND ngày 1/7/2026 về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026. Quyết định này quy định hệ số điều chỉnh đối với các loại đất được ban hành kèm theo Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND.
Theo đó, hệ số điều chỉnh được xác định gồm hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường (Ktt) và hệ số điều chỉnh theo quy hoạch (Kqh) theo quy định.
Đây là nội dung cần đặc biệt lưu ý khi tính toán giá đất trong năm 2026. Việc chỉ tra cứu bảng giá đất mà bỏ qua các quy định về hệ số điều chỉnh trong trường hợp thuộc diện áp dụng có thể dẫn đến kết quả tính toán không chính xác.
Cách tra cứu bảng giá đất Thanh Hóa 2026
Xác định đơn vị hành chính
Trước tiên cần xác định chính xác xã, phường hoặc đặc khu nơi có thửa đất.
Xác định loại đất
Tiếp theo, xác định thửa đất thuộc nhóm đất ở, đất nông nghiệp, đất thương mại dịch vụ, đất sản xuất kinh doanh hay nhóm đất khác.
Xác định tuyến đường và đoạn đường
Đối với đất ở, đây là bước rất quan trọng.
Một tuyến đường có thể được chia thành nhiều đoạn với các mức giá khác nhau. Dữ liệu tra cứu của Thanh Hóa hiện thể hiện rõ cấu trúc này.
Xác định vị trí
Sau khi xác định tuyến đường, cần xác định thửa đất thuộc VT1, VT2, VT3, VT4 hay VT5.
Đối chiếu bảng giá và quy định liên quan
Cuối cùng, đối chiếu mức giá trong đúng phụ lục của Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND và kiểm tra trường hợp có áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 hay không.
Bảng giá đất Nhà nước có phải giá giao dịch thực tế không?
Không.
Đây là điểm cần phân biệt rõ khi sử dụng bảng giá đất Thanh Hóa 2026.
Bảng giá đất do Nhà nước ban hành phục vụ công tác quản lý và xác định các nghĩa vụ tài chính theo quy định. Trong khi đó, giá mua bán trên thị trường phụ thuộc vào nhiều yếu tố như vị trí, mặt tiền, diện tích, pháp lý, quy hoạch, hạ tầng, khả năng kinh doanh và cung cầu.
Do đó, không thể lấy một mức giá trong bảng giá Nhà nước để kết luận đó là giá bán thực tế của tất cả bất động sản trên cùng tuyến đường.
Đối với người mua hoặc nhà đầu tư, bảng giá đất nên được sử dụng cùng với dữ liệu quy hoạch, hiện trạng hạ tầng và giá giao dịch thực tế để đánh giá một bất động sản.
Những lưu ý khi tra cứu bảng giá đất Thanh Hóa 2026
Thứ nhất, cần sử dụng đúng Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND và các phụ lục kèm theo.
Thứ hai, cần xác định đúng đơn vị hành chính hiện hành, đặc biệt với những địa bàn có sự thay đổi tên gọi hoặc đơn vị hành chính.
Thứ ba, đối với đất ở, cần xác định đầy đủ tuyến đường, đoạn đường và vị trí. Chỉ cần xác định sai một trong các thông tin này, mức giá tra cứu có thể không còn phù hợp.
Thứ tư, cần kiểm tra thêm quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 trong những trường hợp thuộc phạm vi áp dụng của Quyết định 57/2026/QĐ-UBND.
Cuối cùng, không nên đồng nhất bảng giá đất Nhà nước với giá giao dịch bất động sản trên thị trường.
Kết luận
Bảng giá đất Thanh Hóa 2026 được ban hành tại Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND và chính thức áp dụng từ ngày 1/1/2026. Hệ thống bảng giá bao phủ nhiều nhóm đất, từ đất nông nghiệp, đất ở đô thị, đất ở nông thôn đến đất thương mại dịch vụ, đất sản xuất phi nông nghiệp, đất khu công nghiệp và cụm công nghiệp.
Điểm đáng chú ý là dữ liệu giá đất được phân chia rất chi tiết theo địa bàn, tuyến đường, đoạn đường và vị trí. Vì vậy, khi tra cứu một thửa đất cụ thể, người dân không nên chỉ dựa vào tên xã, phường mà cần đối chiếu đầy đủ thông tin trong phụ lục.
Bên cạnh đó, Thanh Hóa đã ban hành Quyết định 57/2026/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026. Đây là thông tin cần cập nhật khi xác định giá đất trong những trường hợp thuộc diện áp dụng hệ số điều chỉnh.
Quyhoach24h.vn sẽ tiếp tục cập nhật thông tin về bảng giá đất, quy hoạch, hạ tầng giao thông và các dự án đô thị tại Thanh Hóa. Qua đó, giúp người dân và nhà đầu tư theo dõi những thay đổi mới trong không gian phát triển của khu vực.
Nguồn thông tin
- Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Thanh Hóa.
- Hệ thống tra cứu bảng giá đất Thanh Hóa 2026.
- Quyết định 57/2026/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026.
- Các phụ lục bảng giá đất theo từng nhóm đất, xã, phường, tuyến đường và vị trí.


