Thông tin quy hoạch khu công nghiệp Bắc Ninh 2030: Danh sách và bản đồ các khu vực phát triển

Quy hoạch khu công nghiệp Bắc Ninh 2030: Danh sách và bản đồ các khu vực phát triển

Quy hoạch khu công nghiệp Bắc Ninh đến năm 2030 được cập nhật trong Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Theo danh mục quy hoạch, tổng diện tích các khu công nghiệp trong thời kỳ 2021–2030 khoảng 20.436,2 ha. Không gian công nghiệp được phân bố tại nhiều khu vực, gồm các KCN tiếp tục thực hiện, KCN điều chỉnh mở rộng và các KCN bổ sung mới.

Danh sách Khu Công nghiệp Bắc Ninh (Cập nhật 2026)

Quy hoạch khu công nghiệp Bắc Ninh 2030 có gì đáng chú ý?

Tổng diện tích KCN quy hoạch trong thời kỳ 2021–2030 khoảng 20.436,2 ha, gồm:

Nhóm Diện tích khoảng
KCN tiếp tục thực hiện, không điều chỉnh 11.749,7 ha
KCN điều chỉnh, mở rộng 4.971,5 ha
KCN bổ sung mới 3.715,04 ha
Tổng cộng 20.436,2 ha

Danh mục quy hoạch gồm 75 KCN, được phân bổ trên nhiều địa bàn của tỉnh.

Đây là diện tích theo định hướng quy hoạch, không phải toàn bộ diện tích đã được giải phóng mặt bằng hoặc đã triển khai xây dựng.

Bản đồ quy hoạch KCN Bắc Ninh tập trung ở đâu?

Không gian phát triển công nghiệp được phân bố trên nhiều khu vực của tỉnh, trong đó nổi bật là:

Quế Võ – Đào Viên – Nam Sơn – Hạp Lĩnh

Yên Phong – Tam Giang – Văn Môn – Yên Trung

Từ Sơn – Đại Đồng – Tiên Du

Thuận Thành – Gia Bình – Lương Tài

Việt Yên – Vân Hà – Yên Dũng

Hiệp Hòa – Xuân Cẩm – Hợp Thịnh

Lạng Giang – Lục Nam – Tân Yên

Việc phân bố KCN trên nhiều khu vực tạo thành mạng lưới không gian công nghiệp rộng trên địa bàn Bắc Ninh sau sắp xếp đơn vị hành chính.

Danh sách các nhóm KCN đến năm 2030

KCN tiếp tục thực hiện

Nhóm này gồm 38 KCN, tổng diện tích khoảng 11.749,7 ha.

Một số KCN tiêu biểu trong danh mục gồm Quế Võ III, Yên Phong II, Tiên Sơn, Đại Đồng – Hoàn Sơn, Thuận Thành I, Thuận Thành II, Thuận Thành III, Gia Bình, Nam Sơn – Hạp Lĩnh, Yên Lư, Vân Trung, Việt Hàn và Lương Tài 2.

KCN điều chỉnh, mở rộng

Có 11 KCN được điều chỉnh, mở rộng trong giai đoạn 2026–2030, tổng diện tích khoảng 4.971,5 ha.

Một số khu đáng chú ý gồm KCN Quế Võ, KCN Quế Võ II, KCN Yên Phong, KCN Quang Châu, KCN Lương Tài 1 và KCN Gia Bình II.

KCN bổ sung mới

Giai đoạn 2026–2030 bổ sung nhóm KCN mới với tổng diện tích khoảng 3.715,04 ha.

Trong danh mục xuất hiện một số định hướng mới như KCN Công nghệ số, KCN Công nghệ cao Đào Viên và KCN Dữ liệu, bên cạnh các KCN được bổ sung tại Hiệp Hòa, Xuân Cẩm, Hợp Thịnh, Lạng Giang và các khu vực khác.

Một số khu công nghiệp có quy mô lớn

Trong danh mục quy hoạch có một số KCN được xác định với diện tích tương đối lớn như:

KCN Yên Phong: khoảng 976,2 ha.

KCN Lương Tài 2: khoảng 950 ha.

KCN Quế Võ: khoảng 921,2 ha.

KCN Dữ liệu: khoảng 600 ha.

Các con số trên là diện tích quy hoạch khoảng theo danh mục, không đồng nghĩa với diện tích đất đã được giao hoặc đã hình thành KCN trên thực tế.

Quy hoạch KCN Bắc Ninh sau năm 2030

Ngoài các KCN trong thời kỳ 2021–2030, quy hoạch còn xác định khoảng 5.720 ha KCN cho giai đoạn sau năm 2030.

Nhóm này thuộc định hướng phát triển dài hạn, do đó cần tách riêng khi tra cứu quy hoạch KCN Bắc Ninh đến năm 2030.

Việc phân chia theo giai đoạn giúp tránh nhầm lẫn giữa các KCN dự kiến triển khai trong thời kỳ đến năm 2030 và các khu vực dành cho định hướng phát triển sau đó.

Có KCN nào được đưa ra khỏi quy hoạch?

Có. Phương án điều chỉnh xác định 3 KCN rút khỏi quy hoạch, gồm:

Khu công nghiệp Diện tích
KCN Huyền Sơn 150 ha
KCN Gia Bình I 250 ha
KCN Hanaka 55 ha
Tổng cộng 455 ha

Đây là nội dung cần lưu ý khi so sánh bản đồ và danh mục KCN Bắc Ninh giữa các giai đoạn quy hoạch.

Bản đồ quy hoạch KCN Bắc Ninh có phải ranh giới chính thức?

Không nên hiểu như vậy.

Danh mục KCN trong Quy hoạch tỉnh chủ yếu xác định tên, địa điểm, quy mô và định hướng phát triển.

Phạm vi ranh giới cụ thể của từng khu công nghiệp còn được xác định thông qua các bước lập quy hoạch, đề án thành lập, quy hoạch xây dựng và dự án đầu tư theo quy định.

Vì vậy, nếu cần kiểm tra một thửa đất có nằm trong KCN hay không, không nên chỉ dựa vào danh sách KCN trong Quy hoạch tỉnh.

Cần đối chiếu thêm bản đồ ranh giới, hồ sơ quy hoạch và quyết định liên quan đến chính KCN đó.

Tổng hợp quy hoạch khu công nghiệp Bắc Ninh 2030

Nội dung Thông tin
Thời kỳ quy hoạch 2021–2030
Tầm nhìn Đến năm 2050
Tổng diện tích KCN đến 2030 Khoảng 20.436,2 ha
KCN tiếp tục thực hiện 38 KCN
KCN điều chỉnh, mở rộng 11 KCN
KCN bổ sung mới 26 KCN
Tổng danh mục 75 KCN
KCN sau năm 2030 Khoảng 5.720 ha
KCN rút khỏi quy hoạch 3 KCN
Diện tích rút khỏi quy hoạch 455 ha

Kết luận

Quy hoạch khu công nghiệp Bắc Ninh 2030 xác định khoảng 20.436,2 ha đất dành cho các KCN trong thời kỳ 2021–2030, với danh mục gồm các khu tiếp tục thực hiện, điều chỉnh mở rộng và bổ sung mới.

Không gian công nghiệp được phân bố tại nhiều khu vực như Quế Võ, Yên Phong, Từ Sơn – Tiên Du, Thuận Thành – Gia Bình – Lương Tài, Việt Yên – Yên Dũng, Hiệp Hòa – Xuân Cẩm và Lạng Giang – Lục Nam.

Quy hoạch đồng thời xác định khoảng 5.720 ha KCN cho giai đoạn sau năm 2030 và đưa 3 KCN với tổng diện tích 455 ha ra khỏi danh mục.

Khi tra cứu bản đồ quy hoạch khu công nghiệp Bắc Ninh, cần lưu ý danh mục trong Quy hoạch tỉnh mang tính định hướng. Ranh giới cụ thể của từng KCN phải được xác định theo hồ sơ quy hoạch và các thủ tục liên quan, do đó không nên chỉ căn cứ vào danh sách KCN để kết luận một thửa đất nằm trong phạm vi KCN.

Quyhoach24h.vn tiếp tục cập nhật thông tin quy hoạch, bản đồ quy hoạch, hạ tầng giao thông và các khu vực phát triển mới tại Bắc Ninh.

Nguồn

UBND tỉnh Bắc Ninh: Quyết định số 1730/QĐ-UBND ngày 25/06/2026 về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Phụ lục II: Phương hướng phát triển khu kinh tế, khu thương mại tự do, các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

 

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *